Google Nexus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Google Nexus

Nexus 5
Nhà phát triển Google
Kiểu máy Smartphone, Máy tính bảng
Hệ điều hành Android
Trang web www.google.com/nexus/

Google Nexus là một dòng thiết bị di động chạy hệ điều hành Android do Google hợp tác sản xuất cùng một đối tác OEM. Các thiết bị trong dòng Nexus[1] đều sử dụng Android không bị thay đổi bởi nhà sản xuất hoặc nhà mạng (như bị thay đổi giao diện người dùng đồ họa chẳng hạn), và có bootloader có thể dễ dàng mở khóa[2] để cho phép người dùng lập trình hoặc điều chỉnh sâu hơn.[3] Các thiết bị Nexus luôn là thiết bị Android đầu tiên nhận được bản cập nhật hệ điều hành.[4][5][6] Galaxy Nexus là một trong số ít điện thoại thông minhDự án mã nguồn mở Android khuyến cáo nên sử dụng khi muốn phát triển phần mềm cho Android.[7] (Tính đến tháng 11 2012), thiết bị mới nhất trong dòng này là điện thoại Nexus 4 của Google cộng tác với LG, và máy tính bảng Nexus 7Nexus 10 của Google cộng tác lần lượt với AsusSamsung.

Điện thoại thông minh[sửa | sửa mã nguồn]

Nexus One[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Nexus One

Nexus One do HTC sản xuất và được ra mắt vào tháng 1 năm 2010 với vai trò là chiếc điện thoại Nexus đầu tiên. Nexus One được phát hành cùng với Android 2.1 Eclair, và được cập nhật vào tháng 5 năm 2010 để trở thành điện thoại đầu tiên chạy Android 2.2 Froyo. Sau này điện thoại còn được cập nhật lên Android 2.3 Gingerbread. Google đã thông báo ngừng hỗ trợ Nexus One, do GPU (Adreno 200) của nó quá yếu để phân giải bộ tăng tốc 2D mới trong giao diện của Android 4.0 Ice Cream Sandwich. Nexus S và các mẫu mới hơn đều có phần cứng được thiết kế để xử lý bộ phân giải mới này.

Nexus S[sửa | sửa mã nguồn]

G1, Nexus One, Nexus S, Galaxy Nexus
Bài chi tiết: Nexus S

Nexus S, do Samsung sản xuất, được phát hành vào tháng 12 năm 2010 trùng với dịp ra mắt Android 2.3 Gingerbread. Trong tháng 12 năm 2011, nó được cập nhật lên Android 4.0 Ice Cream Sandwich, và đa số các biến thể về sau lại tiếp tục được cập nhật lên Android 4.1 Jelly Bean vào tháng 7 năm 2012.[8]

Galaxy Nexus[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Galaxy Nexus

Galaxy Nexus, do Samsung sản xuất, ra mắt vào tháng 11 năm 2011 (phiên bản GSM, Mỹ phát hành phiên bản Verizon ngày 15 tháng 12 cùng năm) ngay dịp phát hành Android 4.0 Ice Cream Sandwich. Nó được nâng cấp lên phiên bản phần mềm Android 4.1 mới nhất vào giữa tháng 7 năm 2012.[9] Thiết bị này tại Brasil có tên gọi là Galaxy X do đã có hãng khác sử dụng thương hiệu "Nexus".[10]

Nexus 4[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Nexus 4

Nexus 4 là điện thoại thông minh đời mới nhất trong dòng Google Nexus do LG sản xuất. Nó là thiết bị Android đầu tiên chạy phiên bản cập nhật Android 4.2 Jelly Bean. Nexus 4 có màn hình cảm ứng 4.7" Corning Gorilla Glass 2 (phân giải 1.280 x 768 pixel), bộ xử lý bốn nhân Qualcomm Snapdragon S4 Pro APQ8064 1.5Ghz, máy ảnh chính 8 MP, máy ảnh trước 1.3 MP, và là thiết bị Nexus đầu tiên có khả năng sạc không dây, và cũng là điện thoại thông minh Nexus đầu tiên được bán với giá thấp hơn giá sản xuất, một kiểu bán hàng đã từng thực hiện với máy tính bảng Nexus 7.

Nexus 5[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Nexus 5

Nexus 5 là điện thoại thông minh, một lần nữa được sản xuất bởi LG, được lên lịch bán vào 31 tháng 10, 2013 giá $349 tại cửa hàng Google Play. Nó là thiết bị đầu tiên chạy Android 4.4, tên là KitKat. Nexus 5 có những đặc điểm sau đây:[11]

  • Màn hình: 4,95" Corning Gorilla Glass, 3 IPS LCD cảm ứng, độ phân giải 1.920 × 1.080 pixel
  • Vi xử lý: 2,26 GHz Krait 400 lõi tứ Qualcomm Snapdragon 800 SoC
  • Máy ảnh: máy ảnh sau 8 MP với ổn định hình ảnh, 1,3 MP máy ảnh trước
  • Pin: 2,300 mAh lithium polymer
  • Bộ nhớ: 16 hoặc 32 GB
  • Kết nối: 4G LTE, sạc wireless, 802.11 a/b/g/n/ac Wi-Fi, Bluetooth 4.0

So sánh các điện thoại[sửa | sửa mã nguồn]

Model Nexus One Nexus S Galaxy Nexus Nexus 4 Nexus 5
Nhà sản xuất HTC Samsung LG
Tình trạng Ngưng sản xuất Đã phát hành
Ngày phát hành Tháng 1 năm 2010 Tháng 12 năm 2010 Tháng 11 năm 2011 Tháng 11 năm 2012 Tháng 10 năm 2013
Hình ảnh Nexus One.png Nexus S.png Samsung Galaxy Nexus Render.png Nexus 4.png Nexus 5 Front View.png
Phiên bản Android 2.1 Eclair
nâng cấp được tới 2.3.6 Gingerbread
2.3 Gingerbread
nâng cấp được tới 4.1.2 Jelly Bean
4.0 Ice Cream Sandwich
nâng cấp được tới 4.2.2 Jelly Bean[12]
4.2 Jelly Bean
nâng cấp được tới 4.2.2 Jelly Bean
4.4 KitKat
nâng cấp được tới 4.4.2 Jelly Bean
Mạng di động GSM/EDGE 850/900/1800/1900 MHz
UMTS 850/1900/2100 MHz
UMTS 900/AWS/2100 MHz
GSM/GPRS/EDGE Quad-band 850/900/1800/1900 MHz
AWS WCDMA/HSPA Tri-band 900/1700/2100 MHz hoặc UMTS WCDMA/HSPA Tri-band 850/1900/2100 MHz
GSM/GPRS/EDGE 850/900/1800/1900 MHz
HSPA 850/900/1700/1900/2100 MHz
GSM/EDGE/GPRS 850/900/1800/1900 MHz
3G UMTS/HSPA+/DC-HSPA+ 850/900/1700/1900/2100 MHz
HSDPA 42 Mbit/s
LTE 1700 MHz (đã tắt trong phần mềm)
GSM 850/900/1800/1900 MHz
UMTS 850/900/1700/1900/2100 MHz
LTE
Tốc độ dữ liệu HSDPA 7.2 Mbit/s
HSUPA 2 Mbit/s
GPRS Class 10
HSDPA 7.2 Mbit/s
HSUPA 5.76 Mbit/s
WiMAX "Nexus S 4G" (Sprint)
HSDPA 21 Mbit/s
HSUPA 5.76 Mbit/s
LTE (Verizon, Sprint)
HSDPA 42 Mbit/s
HSPA+
DC-HSPA+
Kích thước 119 mm (4,7 in) H
59,8 mm (2,35 in) W
11,5 mm (0,45 in) D
123,9 mm (4,88 in) H
63,0 mm (2,48 in) W
10,8 mm (0,43 in) D
135,5 mm (5,33 in) H
67,94 mm (2,675 in) W
8,94 mm (0,352 in) D
9,47 mm (0,373 in) D (LTE)[13]
133,9 mm (5,27 in) H
68,7 mm (2,70 in) W
9,1 mm (0,36 in) D
137,84 mm (5,427 in) H
69,17 mm (2,723 in) W
8,59 mm (0,338 in) D
Khối lượng 130 g (4,6 oz) 129,0 g (4,55 oz) bản AMOLED, 140,0 g (4,94 oz) bản Super Clear LCD 135 g (4,8 oz) 139 g (4,9 oz) 130 g (4,6 oz)
Bộ xử lý Qualcomm Scorpion 1 GHz ARM Cortex-A8 một nhân 1 GHz ARM Cortex-A9 hai nhân 1.2 GHz Qualcomm Krait bốn nhân 1.5 GHz Qualcomm Krait 400 bốn nhân 2.3 GHz
Đồ họa Qualcomm Adreno 200 200 MHz PowerVR SGX 540 GPU 384 MHz PowerVR SGX540[14] Qualcomm Adreno 320 Qualcomm Adreno 330
RAM 512 MB 512 MB 1 GB 2 GB 2 GB
Bộ nhớ trong 512 MB (190 MB bộ nhớ ứng dụng) 16 GB iNAND (được phân 1 GB bộ nhớ trong) 16 hoặc 32 GB[15][16][17] 8 hoặc 16 GB 16 hoặc 32 GB
Bộ nhớ mở rộng Khe microSDHC (hỗ trợ tối đa32 GB) Không
Pin Pin Li-ion rời 1400 mAh Pin Li-ion rời 1500 mAh Pin rời 1750 mAh (phiên bản HSPA+)[15]
1850 mAh (phiên bản LTE)[18]
Pin polyme Lithium 2100 mAh Pin polyme Lithium 2300 mAh
Phím phía trước Phím cảm ứng điện dung Cảm ứng trên màn hình
Tính năng mới Đa chạm cảm ứng điện dung
gia tốc kế 3 chiều
A-GPS
Cảm ứng ánh sáng
Microphone
Compa điện tử
Cảm biến khoảng cách
Nút nhấn
Banh lăn
Phím chạm điện dung
Compa điện tử
Điểm phát sóng WiFi
Truyền Internet qua USB
Lớp hiển thị khử dầu
SIP VoIP
bỏ banh lăn
Áp kế
Compa điện tử 3 chiều
Micro kép để khử nhiễu chủ động
Wi-Fi Direct
Lớp hiển thị khử dầu
Sạc không dây
Patented Crystal Reflection Process
LTE, 802.11 a/b/g/n/ac Wi-Fi
Tổng hợp các bước phát hiện và đếm
Gorilla Glass 3[19]

Loại bỏ lớp kính đằng sau
Hiển thị Khi ra mắt: AMOLED
Về sau: SuperLCD
3,7 in (94 mm)
480×800 px 254 ppi
(0.38 Megapixels)
Tỷ lệ 3:5 WVGA
24-bit màu
Tỷ lệ tương phản 100.000:1 contrast
tỷ lệ phản hồi 1 ms
800×480 px (0,37 megapixel),
4,0 in (10 cm) đường chéo
(2.06×3.43 in), 233 ppi,
WVGA Super AMOLED PenTile[20] hoặc hiển thị Super Clear LCD (GT-i9023)
4,65 in (118 mm) đường chéo HD Super AMOLED với Ma trận RGBG (PenTile)[21]
1280×720 px *(316ppi)
tỷ lệ 16:9
thời gian phản hồi 10 µs
4,7 in (120 mm) đường chéo "TrueHD+" IPS với Corning Gorilla Glass 2
1280×768 px (320 ppi)
tỷ lệ 15:9
4,95 in (126 mm) đường chéo "TrueHD+" IPS
1080x1920 px (445 ppi)
tỉ lệ 9:16
Camera mặt sau 5 megapixel (2.560×1.920)
LED flash
quay video 720×480 với 20 fp/s hoặc cao hơn[22]
5 megapixel (2.560×1.920)
LED flash
5 MP (2.592×1.936)
zero shutter lag,[23] LED flash đơn
quay video 1080p
(1.920×1.080 @ 24 fps)[24]
8 MP (3.264×2.448) cảm viến chiếu sáng với LED flash, quay video 1080p @ 22 fp/s 8 MP (3.264×2.448)
quay video 1080p (1.920x1.080) @ 30 fps
LED flash
Ổn định hình ảnh
Camera mặt trước Không VGA (640×480) 1,3 MP, 720p video recording @ 30 fps)[24] 1,3 MP 720p video recording @ 30 fps]] 1,3 MP 720p video recording @ 30 fps
Loại SIM Mini-SIM Micro-SIM
Định dạng phương tiện Audio AAC, AAC+, eAAC+, AMR-NB, AMR-WB, MP3, MIDI, OGG, WAV
Image BMP, GIF, JPEG, PNG
Video H.263, H.264, MPEG-4 SP
Audio AAC, AAC+, eAAC+, AMR, AMR-NB, MP3, OGG
Video H.264, H.263, MPEG-4, VP8
Audio AC3, eAAC+, FLAC, MP3, Vorbis, WAV
Video H.263, H.264, MP4, WebM
Audio AAC, AC3, AAC+, eAAC+, MIDI, MP3, WAV
Video H.263, H.264, MP4
Khả năng kết nối 3.5 mm TRRS
A-GPS
Bluetooth v2.1 + EDR
micro USB 2.0
Wi-Fi IEEE 802.11b/g/n
Bổ sung:
NFC
Bổ sung:
DLNA
USB On-The-Go
MHL
Bluetooth (3.0, 4.0 tương thích phần cứng)
Wi-Fi 802.11a/b/g/n
Bổ sung:
SlimPort-HDMI
Còn có:
802.11a/b/g/n/ac
USB On-The-Go[25]
Tham khảo [22][26][27][28][29][30] [31] [32]
Ngưng sản xuất 19 tháng 7, 2010 (2010-07-19)[33] 24 tháng 5, 2012 (2012-05-24) (Sprint)[34]

08 tháng 6, 2012 (2012-06-08) (Mobilicity)[35]

29 tháng 10, 2012 (2012-10-29) (Google Play Store)[36] 01 tháng 11, 2013 (2013-11-01) (Google Play Store)[37][38]
Model Nexus One Nexus S Galaxy Nexus Nexus 4 Nexus 5

Máy tính bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Nexus 7, máy tính bảng đầu tiên của Google.
Nexus 10, máy tính bảng thứ 2 của Google.

Nexus 7[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Nexus 7

Ngày 27 tháng 6 năm 2012, tại bài thuyết trình chính của Google I/O 2012, hãng đã giới thiệu Nexus 7, máy tính bảng 7-inch, hiển thị 1280x800 pixel, do Asus sản xuất. Chiếc máy tính bảng này, là thiết bị đầu tiên chạy Android 4.1, ra mắt cùng với cửa hàng nội dung Google Play — với sách điện tử, nhạc, và phim. Hình dáng và giá cả khiến nó trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp với các thiết bị như Kindle Fire, chạy một hệ điều hành tách ra từ Android.[39][40]

Nexus 10[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Nexus 10

Nexus 10, máy tính bảng 10-inch do Samsung sản xuất, được giới thiệu vào cuối tháng 10 năm 2012 qua bức ảnh chụp của giám đốc điều hành Google, Vic Gundotra,[41] cùng với nhiều thông tin rò rỉ về cấu hình và loạt ảnh của nó. Thiết bị có thiết kế tương tự Samsung Galaxy Note 10.1, với màn hình 10.1 inch 2560×1600, lưu trữ 16 GB hoặc 32 GB, chạy Android 4.2, và bộ xử lý hai nhân 1.7 GHz Exynos 5. Nexus 10 ban đầu được dự kiến ra mắt trong hội nghị của Google vào ngày 29 tháng 10 năm 2012, nhưng sau đó bị hoãn do sự cố Bão Sandy.[42][43]

So sánh các máy tính bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Model Nexus 7 Nexus 10
Bản 2012 Bản 2013
Wi-Fi Wi-Fi, cellular Wi-Fi Wi-Fi, cellular
Nhà sản xuất Asus Samsung Electronics
Tình trạng Ngưng sản xuất Đã phát hành
Ngày phát hành Tháng 7 2012 Tháng 11 2012 Tháng 7 2013 Tháng 9 2013 November 2012
Hình ảnh Front view of Nexus 7 (cropped).png Nexus 7 (2013).png Nexus 10.png
Phiên bản Android 4.1 Jelly Bean 4.3 Jelly Bean 4.2 Jelly Bean
Có thể nâng cấp 4.4.2 KitKat
Cập nhật cuối Tháng 12 2013
Mạng di động NA GSM 850/900/1800/1900 MHz
UMTS 850/900/1700/1900/2100 MHz
NA GSM 850/900/1800/1900 MHz
UMTS 850/900/1900/1700/2100 MHz
LTE 700/750/850/1700/1800/1900/2100 MHz
(US version)
800/850/1700/1800/1900/2100/2600 MHz
(Bản quốc tế)
NA
Tốc độ dữ liệu HSPA+ HSPA+
Kích thước 198,5 mm (7,81 in) H
120 mm (4,7 in) W
10,5 mm (0,41 in) D
200 mm (7,9 in) H
114 mm (4,5 in) W
8,65 mm (0,341 in) D
263,9 mm (10,39 in) H
177,6 mm (6,99 in) W
8,9 mm (0,35 in) D
Nặng 340 g (12 oz) 347 g (12,2 oz) 290 g (10 oz) 299 g (10,5 oz) 603 g (21,3 oz)
Chip Nvidia Tegra 3 T30L Qualcomm Snapdragon S4 Pro (APQ8064) Samsung Exynos 5250
Bộ xử lý 1,2 GHz ARM Cortex-A9MP4 (lõi-tứ) 1,5 GHz lõi-tứ Krait 1,7 GHz ARM Cortex-A15MP2 (lõi-kép)
Đồ họa Nvidia ULP GeForce @ 416 MHz Adreno 320 @ 400 MHz Mali-T604
RAM 1 GB 2 GB
Bộ nhớ trong 8, 16 hoặc 32 GB 32 GB 16 hoặc 32 GB 32 GB 16 hoặc 32 GB
Bộ nhớ mở rộng NA
Pin 4.325 mAh
Pin lithium polymer rời
3.950 mAh
Pin lithium polymer rời
9.000 mAh
Pin lithium polymer rời
Màn hình 7 in (180 mm) LED-backlit IPS LCD cảm ứng điện dung
1.280 x 800 pixels (216 ppi)
7,02 in (178 mm) LED-backlit IPS LCD cảm ứng điện dung
1.920 x 1.200 pixels (323 ppi)
10,1 in (260 mm) Super PLS cảm ứng điện dung
2.560 x 1.600 pixels (300 ppi)
Máy ảnh chính NA MP
quay video 1080p
5 MP (2.592×1.936) với LED flash
quay video 1080p @ 30 fps
Máy ảnh trước 1,2 MP, quay video 720p @ 30 fps 1,9 MP, quay video 720p @ 30 fps
Định dạng media Âm thanh MP3, WAV, eAAC+, WMA
Video H.263, H.264, MP4
Kết nối Jack tai nghe 3.5 mm
Bluetooth 3.0
Wi-Fi (802.11 b/g/n @ 2.4 GHz)
NFC
Micro USB 2.0
Docking pins
Jack tai nghe 3.5 mm
Bluetooth 4.0
Wi-Fi dual-band (802.11 a/b/g/n @ 2.4 GHz & 5 GHz)
NFC
Micro USB 2.0
Qi wireless charging
SlimPort
Jack tai nghe 3.5 mm
Bluetooth 3.0
Wi-Fi (802.11 b/g/n @ 5,0 GHz; MIMO + HT40)
Dual-side NFC
Micro-HDMI
Micro USB 2.0
Docking pins
Tham khảo [44] [45] [46] [47]
Ngưng sản xuất 08 tháng 10, 2012 (2012-10-08) (bản 8 GB)
24 tháng 7, 2013 (2013-07-24)
24 tháng 7, 2013 (2013-07-24) NA

Các thiết bị khác[sửa | sửa mã nguồn]

Nexus Q[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Nexus Q

Nexus Q là thiết bị giải trí thu phát trực tiếp qua Internet chạy Android và tích hợp với Google Play, bán với giá 299 USD tại Mỹ.

Sau những phàn nàn về tính năng không tương xứng với giá cả, Nexus Q đã bị Google ngưng bán vô thời hạn với lời giải thích Google muốn làm cho nó thành một sản phẩm "còn tốt hơn nữa".[48]

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Tên gọi "Nexus" xuất phát từ động từ Latin "nectere", nghĩa là "gắn kết".

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Review nexus 5

  1. ^ Topolsky, Joshua (10 tháng 12 năm 2010). “Nexus S review”. Engadget. AOL. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2012. 
  2. ^ Bray, Tim (20 tháng 12 năm 2010). “It’s not "rooting", it’s openness” (blog). Android Developers. Google. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2011. 
  3. ^ Volpe, Joseph (3 tháng 11 năm 2011). “Galaxy Nexus gets rooted, forums burst into applause”. Engadget. AOL. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2011. 
  4. ^ Purdy, Kevin (6 tháng 12 năm 2010). “Google Launches Android 2.3 Gingerbread and Nexus S Flagship Phone”. Lifehacker. Gawker Media. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2011. 
  5. ^ Ho, Erica; Rose, Brent (18 tháng 10 năm 2011). “This Is the Samsung Galaxy Nexus, Google's New Official Android Phone”. Gizmodo. Gawker Media. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2011. 
  6. ^ Kendrick, James (27 tháng 10 năm 2011). “Don’t diss my phone: Nexus S to get Ice Cream Sandwich within weeks”. ZDNet. CBS Interactive. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2011. 
  7. ^ “Building for devices”. Android Open Source Project. Google. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2012. 
  8. ^ Parsons, Chris (19 tháng 7 năm 2012). “Android 4.1.1 Jelly Bean OTA now appearing on some Nexus S variations”. Android Central. Mobile Nations. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2012. 
  9. ^ Dobie, Alex (17 tháng 11 năm 2011). “Today is Galaxy Nexus day in the UK”. Android Central. Mobile Nations. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2011. 
  10. ^ Apresentando Galaxy X. Apresentando Galaxy X. Retrieved on 2012-09-23.
  11. ^ “Nexus 5 round-up: 5 awesome new features, release date, price, specs and all we know so far”. 
  12. ^ Discover Nexus Devices
  13. ^ Google Galaxy Nexus tech specs. google.com. Retrieved on 2011-12-01.
  14. ^ “Sprint Ad Announces Galaxy Nexus with 1.5 GHz SoC”. AnandTech. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012. 
  15. ^ a ă “Tech Specs - Galaxy Nexus”. Google. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2012. 
  16. ^ Volpe, Joseph. “Samsung Galaxy Nexus specs leak, headed to Verizon as an exclusive?”. Engaget. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2011. 
  17. ^ “Samsung's 32GB Galaxy Nexus will Make it to the Ball - International Business Times”. Ibtimes.co.uk. 15 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012. 
  18. ^ Google confirms Verizon's LTE Galaxy Nexus dimensions and specifications. Engadget (2011-11-17). Retrieved on 2011-12-15.
  19. ^ “Google Nexus 5 page, shows Gorilla Glass 3”. Google. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2013. 
  20. ^ Pentile vs Real-Stripe AMOLED Displays: What's Different? - Tested
  21. ^ Confirmed: Galaxy Nexus Includes PenTile. AnandTech. Retrieved on 2011-11-21.
  22. ^ a ă “Nexus One Phone”. Google. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2010.  [liên kết hỏng]
  23. ^ Rubin, Andy. (2011-10-18) Official Google Blog: Unwrapping Ice Cream Sandwich on the Galaxy Nexus. Googleblog.blogspot.com. Retrieved on 2011-11-21.
  24. ^ a ă “Galaxy Nexus HSPA+ review”. Engadget. 24 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012. 
  25. ^ PSA: Nexus 5 supports USB OTG out of the box
  26. ^ “Nexus One Owner's Manual NOOGG-220-101” (PDF). google.com. Google Inc. 16 tháng 6 năm 2010. tr. 17–19. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2011. 
  27. ^ 2.3 coming to nexus one confirmed by google
  28. ^ “The Nexus One Arrives”. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2010. 
  29. ^ “OET List Exhibits Report”. Federal Communications Commission. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2010. 
  30. ^ “Nexus One Specifications”. forums.t-mobile.com. T-Mobile USA, Inc. 6 tháng 1 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2011. 
  31. ^ “Google Nexus 4”. T-Mobile USA, Inc. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2013. 
  32. ^ “Nexus 5 Tech Specs”. Google. 
  33. ^ “Google quietly kills its once-hyped Nexus One phone”. CNN. 19 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2013. 
  34. ^ “Sprint discontinues Nexus S 4G”. The Verge. 24 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2013. 
  35. ^ “Nexus S”. Mobilicity. 8 tháng 6 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2013. 
  36. ^ “Google pulls Samsung Galaxy Nexus from Play Store to focus on Nexus 4”. The Verge. 29 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2013. 
  37. ^ “Google is done selling the Nexus 4 in the US”. The Verge. 16 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2013. 
  38. ^ Nexus 4 is no longer sold on Google Play
  39. ^ Letzing, John; Efrati, Amir. “Google Unveils Nexus 7 Tablet for $199”. The Wall Street Journal. Dow Jones & Company. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  40. ^ Hollister, Sean (28 tháng 9 năm 2011). “Amazon’s Kindle Fire UI: it’s Android, but not quite”. The Verge. Vox Media. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2012. 
  41. ^ https://plus.google.com/107117483540235115863/posts/RzL7f7jboSQ
  42. ^ “Purported Samsung Nexus 10 tablet manual leaks online”. CNET. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2012. 
  43. ^ “Nexus 10 Leaks Point to Better-Than-iPad Display”. Wired. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2012. 
  44. ^ “Asus Google Nexus 7”. GSMArena. 
  45. ^ “Asus Google Nexus 7 Cellular”. GSMArena. 
  46. ^ “Asus Google Nexus 7 (2013)”. GSMArena. 
  47. ^ “Samsung Google Nexus 10 P8110”. GSMArena. 
  48. ^ Google Suspends Launch Of Nexus Q, Promises Free Q To Those Who Pre-Ordered

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Google Nexus