Google Nexus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Google Nexus
Nexus 5
Nhà phát triển Google
Kiểu máy Smartphone, Máy tính bảng
Hệ điều hành Android
Trang web www.google.com/nexus/

Google Nexus là một dòng thiết bị di động chạy hệ điều hành Android do Google hợp tác sản xuất cùng một đối tác OEM. Các thiết bị trong dòng Nexus[1] đều sử dụng Android không bị thay đổi bởi nhà sản xuất hoặc nhà mạng (như bị thay đổi giao diện người dùng đồ họa chẳng hạn), và có bootloader có thể dễ dàng mở khóa[2] để cho phép người dùng lập trình hoặc điều chỉnh sâu hơn.[3] Các thiết bị Nexus luôn là thiết bị Android đầu tiên nhận được bản cập nhật hệ điều hành.[4][5][6] Galaxy Nexus là một trong số ít điện thoại thông minhDự án mã nguồn mở Android khuyến cáo nên sử dụng khi muốn phát triển phần mềm cho Android.[7] (Tính đến tháng 11 2012), thiết bị mới nhất trong dòng này là điện thoại Nexus 4 của Google cộng tác với LG, và máy tính bảng Nexus 7Nexus 10 của Google cộng tác lần lượt với AsusSamsung.

Điện thoại thông minh[sửa | sửa mã nguồn]

Nexus One[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Nexus One

Nexus One do HTC sản xuất và được ra mắt vào tháng 1 năm 2010 với vai trò là chiếc điện thoại Nexus đầu tiên. Nexus One được phát hành cùng với Android 2.1 Eclair, và được cập nhật vào tháng 5 năm 2010 để trở thành điện thoại đầu tiên chạy Android 2.2 Froyo. Sau này điện thoại còn được cập nhật lên Android 2.3 Gingerbread. Google đã thông báo ngừng hỗ trợ Nexus One, do GPU (Adreno 200) của nó quá yếu để phân giải bộ tăng tốc 2D mới trong giao diện của Android 4.0 Ice Cream Sandwich. Nexus S và các mẫu mới hơn đều có phần cứng được thiết kế để xử lý bộ phân giải mới này.

Nexus S[sửa | sửa mã nguồn]

G1, Nexus One, Nexus S, Galaxy Nexus
Bài chi tiết: Nexus S

Nexus S, do Samsung sản xuất, được phát hành vào tháng 12 năm 2010 trùng với dịp ra mắt Android 2.3 Gingerbread. Trong tháng 12 năm 2011, nó được cập nhật lên Android 4.0 Ice Cream Sandwich, và đa số các biến thể về sau lại tiếp tục được cập nhật lên Android 4.1 Jelly Bean vào tháng 7 năm 2012.[8]

Galaxy Nexus[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Galaxy Nexus

Galaxy Nexus, do Samsung sản xuất, ra mắt vào tháng 11 năm 2011 (phiên bản GSM, Mỹ phát hành phiên bản Verizon ngày 15 tháng 12 cùng năm) ngay dịp phát hành Android 4.0 Ice Cream Sandwich. Nó được nâng cấp lên phiên bản phần mềm Android 4.1 mới nhất vào giữa tháng 7 năm 2012.[9] Thiết bị này tại Brasil có tên gọi là Galaxy X do đã có hãng khác sử dụng thương hiệu "Nexus".[10]

Nexus 4[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Nexus 4

Nexus 4 là điện thoại thông minh đời mới nhất trong dòng Google Nexus do LG sản xuất. Nó là thiết bị Android đầu tiên chạy phiên bản cập nhật Android 4.2 Jelly Bean. Nexus 4 có màn hình cảm ứng 4.7" Corning Gorilla Glass 2 (phân giải 1.280 x 768 pixel), bộ xử lý bốn nhân Qualcomm Snapdragon S4 Pro APQ8064 1.5Ghz, máy ảnh chính 8 MP, máy ảnh trước 1.3 MP, và là thiết bị Nexus đầu tiên có khả năng sạc không dây, và cũng là điện thoại thông minh Nexus đầu tiên được bán với giá thấp hơn giá sản xuất, một kiểu bán hàng đã từng thực hiện với máy tính bảng Nexus 7.

Nexus 5[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Nexus 5

Nexus 5 là điện thoại thông minh, một lần nữa được sản xuất bởi LG, được lên lịch bán vào 31 tháng 10, 2013 giá $349 tại cửa hàng Google Play. Nó là thiết bị đầu tiên chạy Android 4.4, tên là KitKat. Nexus 5 có những đặc điểm sau đây:[11]

  • Màn hình: 4,95" Corning Gorilla Glass, 3 IPS LCD cảm ứng, độ phân giải 1.920 × 1.080 pixel
  • Vi xử lý: 2,26 GHz Krait 400 lõi tứ Qualcomm Snapdragon 800 SoC
  • Máy ảnh: máy ảnh sau 8 MP với ổn định hình ảnh, 1,3 MP máy ảnh trước
  • Pin: 2,300 mAh lithium polymer
  • Bộ nhớ: 16 hoặc 32 GB
  • Kết nối: 4G LTE, sạc wireless, 802.11 a/b/g/n/ac Wi-Fi, Bluetooth 4.0

Nexus 6[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Nexus 6

Nexus 6 là điện thoại thông minh phát triển bởi Motorola Mobility, chạy Android Lollipop 5.0. Nó được công bố vào 15 tháng 10, 2014.[12][13]

  • Màn hình: 5.96" 1.440×2.560 pixel (493 ppi) màn hình Quad HD AMOLED
  • Vi xử lý: Qualcomm Snapdragon 805 - Lõi tứ 2.7 GHz
  • Máy ảnh chính: 13 MP với ống kính f/2.0 hỗ trợ OIS
  • Máy ảnh trước: 2 MP
  • Pin: 3220 mAh với Công nghệ sạc nhanh
  • GPU: Adreno 420
  • Bộ nhớ: 32 hoặc 64 GB
  • RAM: 3 GB
  • Loa: loa kép ở mặt trước

Máy tính bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Nexus 7, máy tính bảng đầu tiên của Google.
Nexus 10, máy tính bảng thứ 2 của Google.

Nexus 7[sửa | sửa mã nguồn]

Thế hệ đầu tiên[sửa | sửa mã nguồn]

Vào 27 tháng 6, 2012, tại buổi thuyết trình I/O 2012, Google giới thiệu Nexus 7, một máy tính bảng 7-inch với độ phân giải 1.280×800 pixel, phát triển và sản xuất với Asus. Phát hành vào tháng 7 2012, nó là thiết bị đầu tiên chạy Android 4.1, và cung cấp nội dung có sẵn thông qua Google Play, bao gồm e-book, ứng dụng, nhạc, và video.

Thế hệ thứ hai[sửa | sửa mã nguồn]

Vào 24 tháng 7, 2013, tại buổi họp báo "Bữa sáng cùng với Sundar Pichai" của Google, Pichai giới thiệu Nexus 7 thế hệ thứ hai, một lần nữa đồng phát triển với Asus. Vẫn duy trì với Google Nexus truyền thống, nó được phát hành cùng với phiên bản OS mới nhất, Android 4.3. Nó được bán ra vào 26 tháng 7, 2013 tại một số nhà bán lẻ và trên cửa hàng Google Play ở Mỹ.[14] Vào 20 tháng 11, 2013, nó có sẵn trên cửa hàng Google Play ở Hồng Kông và Ấn Độ. Cugn2 ngày, sạc không dây Nexus có sẵn tại Mỹ và Canada.[15]

Nexus 10[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Nexus 10

Nexus 10, máy tính bảng 10-inch do Samsung sản xuất, được giới thiệu vào cuối tháng 10 năm 2012 qua bức ảnh chụp của giám đốc điều hành Google, Vic Gundotra,[16] cùng với nhiều thông tin rò rỉ về cấu hình và loạt ảnh của nó. Thiết bị có thiết kế tương tự Samsung Galaxy Note 10.1, với màn hình 10.1 inch 2560×1600, lưu trữ 16 GB hoặc 32 GB, chạy Android 4.2, và bộ xử lý hai nhân 1.7 GHz Exynos 5. Nexus 10 ban đầu được dự kiến ra mắt trong hội nghị của Google vào ngày 29 tháng 10 năm 2012, nhưng sau đó bị hoãn do sự cố Bão Sandy.[17][18]

Nexus 9[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Nexus 9

Nexus 9 là máy tính bảng 9-inch chạy Android 5.0, phát triển hợp tác giữa Google và HTC. Lần đầu tiên công bố vào 15 tháng 10, 2014.[12]

  • Màn hình 8.9"
  • 64-bit NVIDIA Tegra K1 "Denver"
  • Loa kép ở mặt trước HTC BoomSound

Các thiết bị khác[sửa | sửa mã nguồn]

Nexus Q[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Nexus Q

Nexus Q là thiết bị giải trí thu phát trực tiếp qua Internet chạy Android và tích hợp với Google Play, bán với giá 299 USD tại Mỹ.

Sau những phàn nàn về tính năng không tương xứng với giá cả, Nexus Q đã bị Google ngưng bán vô thời hạn với lời giải thích Google muốn làm cho nó thành một sản phẩm "còn tốt hơn nữa".[19]

Nexus Player[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Nexus Player

Nexus Player là một thiết bị TV của Google và ASUS. Nó là thiết bị đầu tiên chạy Android TV. Nó được công bố vào 15 tháng 10, 2014.[12]

  • 1.8 GHz Quad Core,Intel Atom Processor
  • 802.11ac 2x2 (MIMO)
  • HDMI out
  • 2 AAA batteries
  • Gamepad (Purchased separately)[20]

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Tên gọi "Nexus" xuất phát từ động từ Latin "nectere", nghĩa là "gắn kết".

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Review nexus 5

  1. ^ Topolsky, Joshua (10 tháng 12 năm 2010). “Nexus S review”. Engadget. AOL. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2012. 
  2. ^ Bray, Tim (20 tháng 12 năm 2010). “It’s not "rooting", it’s openness” (blog). Android Developers. Google. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2011. 
  3. ^ Volpe, Joseph (3 tháng 11 năm 2011). “Galaxy Nexus gets rooted, forums burst into applause”. Engadget. AOL. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2011. 
  4. ^ Purdy, Kevin (6 tháng 12 năm 2010). “Google Launches Android 2.3 Gingerbread and Nexus S Flagship Phone”. Lifehacker. Gawker Media. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2011. 
  5. ^ Ho, Erica; Rose, Brent (18 tháng 10 năm 2011). “This Is the Samsung Galaxy Nexus, Google's New Official Android Phone”. Gizmodo. Gawker Media. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2011. 
  6. ^ Kendrick, James (27 tháng 10 năm 2011). “Don’t diss my phone: Nexus S to get Ice Cream Sandwich within weeks”. ZDNet. CBS Interactive. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2011. 
  7. ^ “Building for devices”. Android Open Source Project. Google. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2012. 
  8. ^ Parsons, Chris (19 tháng 7 năm 2012). “Android 4.1.1 Jelly Bean OTA now appearing on some Nexus S variations”. Android Central. Mobile Nations. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2012. 
  9. ^ Dobie, Alex (17 tháng 11 năm 2011). “Today is Galaxy Nexus day in the UK”. Android Central. Mobile Nations. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2011. 
  10. ^ Apresentando Galaxy X. Apresentando Galaxy X. Retrieved on 2012-09-23.
  11. ^ “Nexus 5 round-up: 5 awesome new features, release date, price, specs and all we know so far”. 
  12. ^ a ă â “Android: Be together. Not the same.”. 
  13. ^ “Google Nexus”. Nexus 6. Google. 15 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2014. 
  14. ^ Stern, Joanna. “Google Nexus 7 Tablet, Chromecast Announced”. ABC News. ABC News Internet Ventures. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2013. 
  15. ^ “Nexus 5 và 7 có sẵn trên PlayStore ở Ấn Độ và Hồng Kông”. androidaio.com. Truy cập 20 tháng 11, 2013. 
  16. ^ https://plus.google.com/107117483540235115863/posts/RzL7f7jboSQ
  17. ^ “Purported Samsung Nexus 10 tablet manual leaks online”. CNET. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2012. 
  18. ^ “Nexus 10 Leaks Point to Better-Than-iPad Display”. Wired. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2012. 
  19. ^ Google Suspends Launch Of Nexus Q, Promises Free Q To Those Who Pre-Ordered
  20. ^ “Nexus Player”. Google Nexus. Google Inc. 15 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]