Hán văn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hán văn
文言文
Khu vực Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật BảnViệt Nam (Vòng văn hóa chữ Hán)
Tổng số người nói không chính gốc
Hạng không xếp hạng
Ngữ hệ Hệ ngôn ngữ Hán-Tạng
Phân nhánh
Hệ chữ viết chữ Hán
Mã ngôn ngữ
ISO 639-1 zh
chi (B)
zho (T)
ISO 639-3 lzh

Hán văn (chữ Hán: 漢文) hay chính xác hơn là văn ngôn là một thể ngữ văn cổ đại của Trung Quốc dùng trong sách vở, kinh điển truyền thống. Loại văn này dùng ngữ pháp và từ vựng cổ xưa, nay đã bị đào thải và thay thế bằng ngữ văn hiện đại, tức văn bạch thoại (白話) ở Trung Hoa.

Văn ngôn Hán văn cổ đại từng được dùng trong các văn bản chính thức không những ở Trung Hoa mà cả ở những nước chịu ảnh hưởng Hán học như Triều Tiên (tiếng Hàn gọi là hanmun), Việt NamNhật Bản (tiếng Nhật: kanbun). Sang thế kỷ 20, văn ngôn bị loại bỏ bởi văn bạch thoại ở Trung Hoa. Trong khi đó ở các nước, Hàn, Nhật và Việt thì ngôn ngữ bản xứ chiếm lĩnh thể môn văn chương, và văn ngôn cũng mất địa vị là phương tiện hành văn trong sách vở.

Một cách nhận diện rõ rệt để phân biệt Hán văn cổ đại và văn bạch thoại ngày nay là văn cổ đại hay dùng những chữ 之 (nay thay bằng 的) hay 已、矣、乎、也 (nay thay bằng 了, 吧, 啊, 嗎...) trong cú pháp. Những chữ đó nay không còn dùng trong văn hiện đại nữa.

Lấy thí dụ câu đầu trong Bình Ngô đại cáo

蓋聞﹕仁義之舉,要在安民,吊伐之師,莫先去暴...

Phiên âm: Cái văn: Nhân nghĩa chi cử, yếu tại yên dân, điếu phạt chi sư, mộ tiên khử bạo...

Dịch nghĩa: Tượng mảng: Việc nhân-nghĩa cốt ở yên dân, Quân điếu-phạt chỉ vì khử bạo

Hán văn trong văn chương Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Nhiều tác phẩm của người Việt trước thế kỷ 20 viết bằng chữ Hán đều dùng văn ngôn để diễn đạt, trong số đó có những áng văn chương quan trọng như:

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Wikipedia-logo-v2.svg

Wikipedia có sẵn phiên bản bằng:

Hán văn