Helicobacter pylori

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Helicobacter pylori
EMpylori.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Bacteria
Ngành (phylum) Proteobacteria
Lớp (class) Epsilon Proteobacteria
Bộ (ordo) Campylobacterales
Họ (familia) Helicobacteraceae
Chi (genus) Helicobacter
Loài (species) H. pylori
Danh pháp hai phần
Helicobacter pylori
ICD-9 code: 041.86

Helicobacter pylori ( /ˌhɛlɪkɵˈbæktər pˈlɔər/; H. pylori), trước đây có tên Campylobacter pylori, là một loại xoắn khuẩn gram âm, sống trong lớp nhày trên bề mặt niêm mạc dạ dày. H. pylori được Robin WarrenBarry Marshall phát hiện thấy năm 1982. Chúng gây ra viêm loét dạ dày tá tràng và ung thư dạ dày.Tuy nhiên, hơn 80% các người bị nhiễm vi khuẩn không có triệu chứng và nó đã được mặc nhiên công nhận rằng nó có thể đóng một vai trò quan trọng trong hệ sinh thái dạ dày tự nhiên.[1]

Hơn 50% dân số thế giới chứa H. pylori ở đường tiêu hóa trên của họ. Nhiễm trùng phổ biến hơn ở các nước đang phát triển, và tỷ lệ đang giảm ở các nước phương Tây. Hình dạng xoắn ốc được cho là tiến hóa để thâm nhập vào lớp chất nhầy niêm mạc dạ dày.[2][3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Blaser, M. J. (2006). “Who are we? Indigenous microbes and the ecology of human diseases”. EMBO Reports 7 (10): 956–60. doi:10.1038/sj.embor.7400812. PMC 1618379. PMID 17016449. 
  2. ^ Yamaoka, Yoshio (2008). Helicobacter pylori: Molecular Genetics and Cellular Biology. Caister Academic Pr. ISBN 1-904455-31-X. 
  3. ^ Brown LM (2000). Helicobacter pylori: epidemiology and routes of transmission”. Epidemiol Rev 22 (2): 283–97. doi:10.1093/oxfordjournals.epirev.a018040. PMID 11218379. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Gram-negative bacterial diseases