Hydra 70

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hydra 70
AGM-114 and Hydra 70.jpeg
Rocket Hydra 70 và tên lửa AGM-114 Hellfire
Loại Rocket
Nguồn gốc Hoa Kỳ
Lược sử hoạt động
Quốc gia sử dụng United States, United Kingdom, Colombia, Japan, Kuwait, the Netherlands, Singapore, Thailand, and United Arab Emirates
Thông số kỹ chiến thuật
Khối lượng 13,6 lb (6,2 kg)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] (Mk 66 Mod 4 rocket motor only) [1]
Chiều dài 41,7 in (1.060 mm)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Đường kính 2,75 in (70 mm)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]

Sơ tốc 2,300 foot một giây (0,701 m/s)
Tầm bắn hiệu quả 8.700 thước Anh (8.000 m)
Tầm bắn xa nhất 11.500 thước Anh (10.500 m)

Tốc độ 2.425 ft/s (739 m/s)
Hệ thống điều khiển unguided
Cơ cấu phóng AH-64 Apache, AH-1Z Viper, AH-1 Cobra, OH-58 Kiowa, Eurocopter Tiger, A-10 Thunderbolt II, UH-60 Black Hawk, P-3 Orion, MH-6 Little Bird, F-16 Fighting Falcon, AV-8B Harrier II[1]

Rocket Hydra-70 là một loại rocket có đường kính 2,75 inch (70 mm) loại Folding Fin Areal Rocket (FFAR) phát triển bởi Hải quân Hoa Kỳ cho việc sử dụng một vũ khí đơn giản tấn công trên không.

Rocket Hydra 70 trên trực thăng AH-1 Cobra
Hydra 70.

Các loại rocket Hydra-70 có cơ sở gần như liên quan đến mẫu bom Mk66 - một biến thể phát triển của bom 70 mm Mk40. Mk40 đã được sử dụng lần đầu tiên trong thời gian chiến tranh Triều Tiên và chiến tranh Việt Nam, bắt nguồn từ lịch sử lâu dài trong lực lượng yểm trợ mặt đất.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Hydra-70 2.75-inch (70mm) family of rockets (PDF), General Dynamics Armament and Technical Products, 2012, tr. 2 .