IMEI

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

IMEI - Viết tắt của tiếng Anh International Mobile Equipment Identity (tạm dịch là "Số nhận dạng thiết bị di động trên toàn thế giới"), mã số nhận dạng quốc tế của từng điện thoại di động.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc diểm chung[sửa | sửa mã nguồn]

Số IMEI là một chuỗi số duy nhất được gán duy nhất cho mỗi máy GSM hay máy UMTS. Thường dãy số này được in trên tem máy nằm phía dưới Pin hay có thể bấm *#06# sẽ hiện ra trên màn hình. Số IMEI thường được sử dụng trong mạng GSM để nhận dạng sự hợp pháp của máy đầu cuối nhờ đó mạng có thể không cho các máy ăn cắp có thể gọi. Ví dụ nếu một máy điện thoại bị mất cắp, người chủ có thể gọi tới tổng đài yêu cầu tổng đài chặn máy điện thoại sử dụng số IMEI này. Do đó máy này sẽ không thể gọi được cho dù có thay thế SIM card khác.

So sánh với ESN[sửa | sửa mã nguồn]

Không giống như số ESN trong mạng CDMA hay các mạng khác. Số IMEI chỉ dùng để nhận dạng thiết bị đầu cuối, nó không liên quan gì đến thuê bao. Vì trong mạng GSM thuê bao được nhận dạng bằng chuỗi số IMSI chuỗi này chứa trong SIM. Tuy nhiên có nhiều mạng họ có thể kích hoạt chức năng vừa xác định IMSI vừa xác định bằng IMEI.

Không giống như số ESN của mạng CDMA và các mạng không dây khác, số IMEI chỉ được dùng để xác định thiết bị, và không có mối liên kết thường trực hoặc bán thường trực với phía thuê bao. Thay vào đó, phía thuê bao được xác định thông qua việc truyền phát một số IMSI, số này được lưu giữ trên một thẻ SIM, về nguyên tắc có thể được truyền tới bất kỳ thiết bị di động cầm tay nào. Tuy nhiên, nhiều tính năng mạng và bảo mật có thể được kích hoạt thông qua việc nắm rõ thiết bị hiện do bên thuê bao sử dụng.

Cấu trúc của số IMEI[sửa | sửa mã nguồn]

Số IMEI là một dãy số gồm 15 số nó chứa thông tin xuất xứ, Model và số serial của máy. Model và xuất xứ bao gồm 8 số trong phần đầu được hiểu là TAC (viết tắt của Type Allocation Code: Mã model và xuất xứ). Các phần còn lại của số IMEI được định nghĩa bởi nhà sản xuất, và cuối cùng là số Luhn Check Digit số này không gửi đi tới mạng.

Cấu trúc cũ[sửa | sửa mã nguồn]

Trước năm 2002 thì số IMEI có dạng như sau:

AAAAAA-BB-CCCCCC-D (TAC – FAC – SNR – D).

Trong đó thì TAC có độ dài 6 số theo sau đó là 2 số cho biết máy được ráp ở đâu gọi là (FAC: Final Assembly Code) tùy theo đó nhà sản xuất sẽ ghi các số này để cho biết máy được ráp ở nước nào. Và sau cùng cũng là chuỗi số serial của máy do nhà sản xuất quy định.

Ví dụ 352099-00-176148-1 cho biết các thông số sau: TAC: 352099 nó được đưa ra bởi BABT và theo số 2099.

FAC: 00 số này là thời điểm chờ chuyển từ số theo định dạng cũ sang số mới (vì sao là 00 sẽ được mô tả chi tiết sau).

SNR: 176148

CD: 1 Có nghĩa là GSM Phase 2 hay cao hơn.

Định dạng sẽ thay đổi bắt đầu từ 1 tháng 4 năm 2004 khi mà số FAC: Final Assembly Code chuyển từ định dạng cũ sang định dạng theo kiểu 8 số theo định dạng TAC: Type Allocation Code. Thì bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 2003 cho tới ngày đổi toàn bộ số FAC sẽ là 00.

Kể từ 2004[sửa | sửa mã nguồn]

Kể từ năm 2004 định dạng của số IMEI sẽ theo chuẩn sau: AABBBBBB-CCCCCC-D (Có thể được viết liền AABBBBBBCCCCCCD). Trong đó:

  • AA Là số Reporting Body Identifier, nó chỉ ra rằng nhóm GSMA thuộc nhóm nào xem bảng danh sách số Reporting Body Identifier ở phía dưới.
  • BBBBBB Là phần còn lại của chuỗi TAC.
  • CCCCCC Là số serial của từng máy do nhà sản xuất quy định.
  • D Là số cuối cùng được tạo ra từ các số trước theo Luật Luhn Check Digit hoặc có thể là số 0.

Kiểm tra tính hợp lệ[1][sửa | sửa mã nguồn]

Số cuối cùng của dãy IMEI được tính toán dựa trên thuật toán kiểm tra số Luhn.

Đựa theo công ước phân bổ và chấp nhận IMEI của tổ chức GSMA.[2]

Tính hợp lệ được tính theo công thức Luhn (ISO/IEC 7812). (Xem GSM 02.16 / 3GPP 22.016). Việc kiểm tra tính hợp lệ dựa vào tât cả các chữ số (14 số đầu) của dãy IMEI và không bao gồm số phiên bản phần mềm (SVN) của điện thoại.
Mục đích của việc kiểm tra hợp lệ là để bảo vệ việc IMEI sai thông tin với Trung tâm đăng kí thiết bị (CEIR).

Quá trình kiểm tra tính hợp lệ của dãy IMEI được thực hiện trong ba bước:

  1. Nhân đôi tất cả các số ở vị trí lẻ (1, 3, 5, 7, 9, 11, 13) của dãy IMEI từ bên phải qua trái (vd:  5 → 10).
  2. Cộng dồn các số vừa nhân đôi với các số ở vị trí chẵn. Kiểm tra nếu tổng số của các chữ số chia hết cho 10 hay không, nếu chia hết số phải tìm là 0.
  3. Ngược lại nếu không chia hết thì chọn số gần nhất cộng với tổng đấy chia hết cho 10. (vd: tổng là 52 thì số gần nhất cộng với 52 chia hết cho 10 là 8).
Ví dụ thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Với dãy IMEI 49015420323751?

IMEI 4 9 0 1 5 4 2 0 3 2 3 7 5 1  ?
Double every other 4 18 0 2 5 8 2 0 3 4 3 14 5 2  ?
Sum digits 4 + (1 + 8) + 0 + 2 + 5 + 8 + 2 + 0 + 3 + 4 + 3 + (1 + 4) + 5 + 2 + ? = 52 + ?

Vì cần tổng chia hết cho 10 do đó số 8 là số cần tìm. Vậy số IMEI hợp lệ là:  490154203237518

Sử dụng IMEI để tra cứu thông tin máy điện thoại di động[sửa | sửa mã nguồn]

Các dạng thức[sửa | sửa mã nguồn]

Tùy thuộc vào năm sản xuất mà số IMEI (International Mobile Equipment Identity) có những dạng khác nhau, nhưng tựu trung thì có 2 dạng phổ biến:

  • aabbbb-cc-dddddd-e: dạng này là dành cho những máy sản xuất trước 1/4/2004

trong đó dãy aabbbb: TAC: Type approval code

cc: FAC: Final assembly code

dddddd: SNR: Serial number

e: SP: check digit (thường là số 0)

phần aa: nước sản xuất

phần cc: số hiệu của nhà sản xuất

ví dụ 01,02 = AEG ---- 60 = Alcatel

07,40 = Motorola ----- 61 = Ericsson

10,20 = Nokia ---- 65 = AEG

30 =Ericsson ----- 70 = Sagem

40,41,44 =Siemens ---- 75 = Dancall

50 =Bosch ---- 80 = Philips

51 =Sony, Siemens, Ericsson ----- 85 = Panasonic

Tuy nhiên, kể từ 1/1/2003 phần cc này đã được đồng loạt set về 00

  • xxxxxxxx-dddddd-e: dạng này là dành cho những máy sx sau thời điểm trên

trong đó xxxxxxxx: Type Allocation Code (cũng viết là TAC), và 2 chữ xx đầu cũng là ký hiệu nước sản xuất (tất nhiên bây giờ nhiều máy cũng kg ghi số IMEI theo kiểu có dấu cách như vậy mà thường ghi liền thành 1 dãy 15 số).

2 chữ số đầu tiên cho biết xuất xứ của nước sản xuất (country of origin). Nó vốn căn cứ trên mã điện thoại của mỗi quốc gia, nhưng nói chung là chỉ ở mức tương đối.

  • Ví dụ với quốc gia: 01: USA; 35: UK; 33: Pháp; 45: Đan Mạch; 49, 50, 51: Đức v.v.

2 chữ số đầu tiên trong dãy số IMEI có tên gọi chính thức là Reporting Body Identifier. 2 chữ số này biểu thị tên tổ chức đã cấp số đăng ký cho phone. Và những con số này thường dựa trên mã quốc gia của tổ chức đó.

  • Ví dụ với các tổ chức:
    • 01 = PTCRB/CTIA
    • 35 = BABT (British Approvals Board for Telecommunications)
    • 86 = TAF (China)
    • 91 = MSAI (India)
    • 98 = BABT for multi mode 3GPP/3GPP2 equipment
    • 99 = TIA for multi mode 3GPP/3GPP2 equipment

Với các số IMEI mới chúng ta không thể dựa vào số IMEI để biết nước s/x điện thoại được. Vì dải số IMEI giờ không còn được cấp phát theo Quốc Gia nữa, mà được cấp phát theo tập đoàn/ CT s/x Điện thoại, và như chúng ta biết thì các tập đoàn s/x ĐT lớn đều đặt nhà máy s/x tại rất nhiều Quốc Gia, vì vậy các bạn check số IMEI mới, sẽ chỉ thấy - Made by Nokia, SE, Moto...etc...

Ví dụ[sửa | sửa mã nguồn]

Sau đây là đường dẫn hữu ích cho bạn - Phân tích 1 số IMEI xem thử thông tin của máy bạn như thế nào: https://imeidata.net

Bạn truy cập vào và nhập số IMEI sau đó sẽ biết được thông tin của máy mình ví dụ:

352068063702873
IMEI: 352068063702873
Tổ chức cấp: BABT
Số TAC: 35206806
Số Seri: 370287
Kiểm tra tính hợp lệ Luhn: 3
Nhà sản xuất: APPLE INC
Thương hiệu: IPHONE
Nhãn hiệu: IPHONE 6, PT0305 (A1586)

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Bài viết liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

Điện thoại di động

Luật Luhn Check Digit

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]