Khẩu độ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Khẩu độ là từ thường được sử dụng trong các loại máy móc (hay kết cấu) kỹ thuật để chỉ độ mở của kết cấu. Ví dụ khẩu độ của (ống kính) máy ảnh, là độ mở của cửa điều sáng tại vị trí ống kính của máy ảnh làm nhiệm vụ điều chỉnh lượng sáng khi chùm tia sáng phản chiếu từ vật thể đột nhập vào ống kính.

[sửa] Trong nhiếp ảnh

Khẩu độ (Aperture) của ống kính máy ảnh là yếu tố rất quan trọng đối với 1 ống kính và máy ảnh. Khẩu độ (hay độ mở) của ống kính càng lớn tức là trong 1 khoảng thời gian nhất định lượng ánh sáng mà cảm biến (hoặc phim) nhận được càng nhiều. Đó là một phần quyết định tốc độ của ống kính. Những ống kính có khẩu độ càng lớn thì càng đắt.

Đơn vị đo khẩu độ là f-stop. Đó là đại lượng tính bằng tỉ lệ giữa tiêu cự của ống kính và đường kính tối đa lỗ hổng lọt sáng (khẩu) tương ứng tiêu cự đó. Thường thì người ta lấy giá trị lớn nhất của khẩu độ để đặt cho ống kính và gọi đó là khẩu độ của ống kính.

Ví dụ:

1 ống kính có tiêu cự = 50mm, đường kính lỗ mở (khẩu) tối đa = 17,9mm -> Khẩu độ sẽ là 50/17,9 = 2,8 và được gọi là f2.8.

1 ống kính có tiêu cự từ 100mm - 200mm, đường kính lỗ mở tối đa ở tiêu cự 100mm = 25mm, ở 200mm là 35,7mm -> Khẩu độ ống sẽ là f4-5.6 Một số ống có tiêu cự thay đổi nhưng khẩu độ vẫn giữ nguyên - được gọi là ống 1 khẩu độ và thường có giá đắt hơn các ống có khẩu độ thay đổi theo tiêu cự.

Như vậy, giá trị khẩu độ càng nhỏ thì độ mở của ống kính càng lớn (Khẩu độ f1.8 sẽ lớn hơn f3.5). Lượng ánh sáng vào càng nhiều thì ống kính hoạt động càng nhanh - giảm thời gian phơi sáng sẽ hạn chế các yếu tố nhiễu, rung... và có thể chụp được các đối tượng chuyển động với tốc độ nhanh như thể thao, động vật hoang dã... Ngoài ra, trong điều kiện thiếu sáng, ống kính có độ mở lớn sẽ là một lợi thế rất hiệu quả.