Khối lượng Trái Đất

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Khối lượng của Trái Đất so với Sao Hải Vương như khối lượng của Sao Hải Vương so với Sao Mộc.

Khối lượng Trái Đất (M) là một đơn vị khối lượng dùng trong thiên văn học, nó bằng chính khối lượng của Trái Đất. 1 M = 5,9737 × 1024 kg.[1][2] Khối lượng Trái Đất thường dùng để miêu tả khối lượng của các hành tinh đá.

Bốn hành tinh đá trong Hệ Mặt Trời, Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, và Sao Hỏa, có khối lượng so với Trái Đất lần lượt là 0,055; 0,815; 1,000; và 0,107.

Khối lượng Trái Đất đổi sang các đơn vị khối lượng khác như sau:

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Williams, Dr. David R. (2 tháng 11 năm 2007). “Jupiter Fact Sheet”. NASA. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2009. 
  2. ^ “Solar System Exploration: Earth: Facts & Figures”. NASA. 28 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2009. 
  3. ^ “Solar System Exploration: Saturn: Facts & Figures”. NASA. 28 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2009. 
  4. ^ “Solar System Exploration: Neptune: Facts & Figures”. NASA. 5 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2009.