Khinh từ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Khinh từ hay Uyển ngữ là thuật ngữ ngôn ngữ họcvăn học dùng để chỉ lối nói giảm, là biện pháp tu từ ngược lại với ngoa dụ và, ở phương diện nào đó, khá gần với nhã ngữ.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Được sử dụng nhằm giảm bớt hoặc né tránh hậu quả quá kích động của diễn ngôn hay thông báo, khinh từ ứng dụng nhiều trong ngôn ngữ thường nhật và đặc biệt là trong văn học.

Một số ví dụ cho thấy sự ứng dụng khinh từ hiệu quả, chẳng hạn để thông báo sự kiện mất mát lớn như cái chết, người ta có thể sử dụng các từ như "mất", "quy tiên", "từ trần". Trong văn học, cái chết còn có thể được miêu tả hình tượng hóa như "Nửa chừng xuân thoắt gãy cành thiên hương" (Nguyễn Du), "Bác Dương thôi đã thôi rồi / nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta" (Nguyễn Khuyến), "Bác đã lên đường theo tổ tiên" (Tố Hữu, chỉ việc Hồ Chí Minh từ trần).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • 150 thuật ngữ văn học, Lại Nguyên Ân biên soạn, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, trang 175-176.