Kroger

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
The Kroger Co.
Biểu trưng Kroger
Loại hình Đại chúng
Thể loại Bán lẻ
Thành lập 1883
Nhà sáng lập Bernard Kroger
Trụ sở chính Cincinnati, Ohio, Hoa Kỳ
Khu vực hoạt động Hoa Kỳ
Thành viên
chủ chốt
David Dillon
(Tổng giám đốcChủ tịch)
Dịch vụ Siêu thị, tiệm tạp hóa, cây xăng
Doanh thu Green Arrow Up.svg 90,374 tỷ Mỹ kim (2012)[1]
Lãi thực Green Arrow Up Darker.svg 602 triệu Mỹ kim (2012)[1]
Tổng số tài sản Green Arrow Up.svg 23,476 tỷ Mỹ kim (2012)[1]
Tài sản cổ phần Green Arrow Up Darker.svg 3,981 tỷ Mỹ kim (2012)[1]
Nhân viên 339.000 (2012)[1]
Khẩu hiệu Right Store. Right Price.
Website thekrogerco.com
kroger.com

Công ty Kroger (tiếng Anh: The Kroger Co.) là một hệ thống cửa hàng bán lẻHoa Kỳ. Với doanh số bán hàng tới 90,4 tỷ Mỹ kim (tháng 1 năm 2012)[2] và 2.422 vị trí ở khắp nước Mỹ (tháng 8 năm 2012),[3] Kroger và các công ty con là hệ thống tiệm tạp hóa bán hàng nhiều nhất trong nước,[4] cửa hàng bán lẻ lớn thứ hai trong nước theo doanh thu, và cửa hàng bán lẻ lớn thứ 4 trên thế giới.[5]

Trụ sở của Kroger đóng tại Cincinnati, Ohio. Kroger hiện có siêu thị, đại siêu thị, tiệm tạp hóa, cây xăng, và tiệm kim hoàn ở trung tâm thương mại tại 31 tiểu bang.[3] Các siêu thị và đại siêu thị của Kroger có các nhãn hiệu Baker's, City Market, Dillons, Food 4 Less, Foods Co., Fred Meyer, Food 4 Less, Fry's, Gerbes, JayC, King Soopers, Kroger, Owen's, Pay Less Food Markets, QFC, Ralphs, Scott's, và Smith's. Các tiệm tạp hóa và cây xăng có các nhãn hiệu Kwik Shop, Loaf 'N Jug, Quik Stop, Tom Thumb, và Turkey Hill.[6] Ngoài các nhãn hiệu của công ty khác, Kroger cũng có một trong những hệ thống sản xuất nhãn hiệu riêng (private label) lớn nhất ở nước Mỹ. 40 hãng ở 17 tiểu bang do Kroger sở hữu hoặc hoạt động sản xuất khoảng nửa trong tổng số gần 20.000 sản phẩm riêng của Kroger. Các sản phẩm này thường được đặt tên Kroger Value, Banner Brands, hoặc Private Selection.

Kroger được thành lập bởi Bernard Kroger năm 1883 tại Cincinnati và được đăng ký năm 1902.[2] Vào những năm 1970, Kroger trở thành tiệm tạp hóa đầu tiên sử dụng máy quét mã vạch điện tử ở Hoa Kỳ.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c “The Kroger Co.”. Google Finance (bằng tiếng Anh). Google. 
  2. ^ a ă The Kroger Co. (28 tháng 1 năm 2012). “Form 10-K” (bằng tiếng Anh). Ủy ban Chứng khoán Hoa Kỳ. 
  3. ^ a ă “Operations Overview” (bằng tiếng Anh). Kroger. 11 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2012. 
  4. ^ “23. Kroger”. Fortune 500 (bằng tiếng Anh). CNN. 2012. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2012. 
  5. ^ Delotte, Switching Channels: Global Powers of Retailing 2012, tháng 1 năm 2012, tr. G11.
  6. ^ “Locations” (bằng tiếng Anh). Kroger. 2012. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2012. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]