La Gomera
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| La Gomera | |
|---|---|
Cờ La Gomera |
|
| Địa lý | |
| Vị trí | Đại Tây Dương |
| Tọa độ | 28°06′B 17°08′T / 28,1°B 17,133°T |
| Quần đảo | Quần đảo Canaria |
| Diện tích | 369,76 km2 (14.276,5 mi2) |
| Độ cao nhất | 1.487 m (4,879 ft) |
| Điểm cao nhất | Garajonay |
| Hành chính | |
|
Tây Ban Nha
|
|
| Cộng đồng tự trị | Quần đảo Canaria |
| Tỉnh | Santa Cruz de Tenerife |
| Thành phố lớn nhất | San Sebastián de la Gomera (dân số 8451) |
| Nhân khẩu học | |
| Dân số | 21,952 (theo 2006) |
Laurisilva of Garajonay, ở La Gomera.
La Gomera (phát âm [la ɣoˈmeɾa]) là một đảo thuộc quần đảo Canaria. Đảo có diện tích 369 km2, là đảo nhỏ thứ nhì trong 7 đảo chính của quần đảo. Đảo nằm ngoài khơi Tây Phi. Đảo này có nguồn gốc núi lửa và có hình gần như tròn, có đường kính khoảng 22 km (14 mi). Dân số năm 2010 là 22.776 người. Đỉnh núi cao nhất đảo là Garajonay với độ cao 1487 mét. Khu vực đỉnh núi và rừng rậm được bảo vệ trong vườn quốc gia Garajonay, một di sản thế giới UNESCO từ năm 1986. Cư dân đảo có cách truyền tin từ xa bằng cách huýt sáo.
Hành chính [sửa]
La Gomera về hành chính thuộc tỉnh Santa Cruz de Tenerife. Nó được chia thành 6 khu tự quản.