Larvik
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
|
||
| Quốc gia | Na Uy | |
| Hạt | Vestfold | |
| Quận | {{{landscape}}} | |
| Đô thị | NO-0709 | |
| Trung tâm hành chính | Larvik | |
| Thị trưởng ({{{governor_as_of}}}) | {{{governor}}} | |
| Dạng ngôn ngữ chính thức | Bokmål | |
| Diện tích - Tổng - Đất - Phần trăm |
Xếp hạng {{{arearank}}} {{{area}}} km² {{{arealand}}} km² {{{areapercent}}} % |
|
| Dân số - Tổng (2006-1-1) - Phần trăm - Change (10 years) - Mật độ |
Xếp hạng {{{populationrank}}} {{{population}}} 0.90 % {{{populationincrease}}} % {{{populationdensity}}}/km² |
|
| Demonym | Larviking Larviker Larvikar[1] |
|
| Tọa độ | {{{lat_deg}}}°{{{lat_min}}}′B {{{lon_deg}}}°{{{lon_min}}}′Đ / 0°B 0°ĐTọa độ: {{{lat_deg}}}°{{{lat_min}}}′B {{{lon_deg}}}°{{{lon_min}}}′Đ / 0°B 0°Đ{{#coordinates:}}: vĩ độ không hợp lệ | |
| www.larvik.kommune.no Dữ liệu từ thống kê của Na Uy |
||
Larvik là một thành phố và đô thị ở hạt Vestfold, Na Uy. Trung tâm hành chính của đô thị là thành phố Larvik. Larvik kommune - có khoảng 41 364 người dân và diện tích 530 km2.
Thành phố Larvik được thành lập như là một đô thị ngày 1 tháng 1 1838 (xem formannskapsdistrikt). Thành phố Stavern và các đô thị nông thôn của Brunlanes, Hedrum, và Tjølling đã được sáp nhập vào đô thị Larvik ngày 01 tháng 1 năm 1988. Larvik có một tuyến phà hàng ngày đến thị trấn Hirtshals ở Đan Mạch.
Tham khảo [sửa]
- ^ Personnemningar til stadnamn i Noreg (tiếng Na Uy)
Liên kết ngoài [sửa]
|
|||||||