Lille, Bỉ
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Lille | |||
|---|---|---|---|
|
|||
| Vị trí của Lille trong tỉnh Antwerp | |||
| Quốc gia | |||
| Vùng | |||
| Cộng đồng | |||
| Tỉnh | |||
| Huyện | Turnhout | ||
| Toạ độ | 51°14′0″B 04°50′0″Đ / 51,23333°B 4,83333°ĐTọa độ: 51°14′0″B 04°50′0″Đ / 51,23333°B 4,83333°Đ | ||
| Diện tích | 59.40 km² | ||
| Dân số – Nam giới – Nữ giới - Mật độ |
15,509 (1 tháng 1 năm 2006) 50.44% 49.56% 261 người/km² |
||
| Tỷ lệ thất nghiệp | 7.24% (1 tháng 1 năm 2006) | ||
| Thu nhập bình quân năm | €12,972/người (2003) | ||
| Thị trưởng | Jef Van Duppen (CD&V) | ||
| Đảng cầm quyền | CD&V | ||
| Mã bưu chính | 2275 | ||
| Mã vùng | 014, 03 | ||
| Website | www.lille.be | ||
Lille là một đô thị ở tỉnh Antwerp. Đô thị này gồm các thị trấn Gierle, Lille, Poederlee và Wechelderzande. Tại thời điểm ngày 1 tháng 1 năm 2006, Lille có dân số 15.509 người. Tổng diện tích là 59,40 km² với mật độ dân số là 261 người trên mỗi km².
Cư dân nổi bật[sửa]
- Frans Van Giel, hoạ sỹ (1892-1975)
Liên kết ngoài[sửa]
- Trang mạng chính thức - Chỉ bằng tiếng Hà Lan
|
|||||||||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Lille, Bỉ |
