Máy MP4

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Một máy MP4 không nhãn hiệu
Một máy MP4 khác nhái i-Nickel
Mặt bên của máy MP4 trông giống iPod nano
Mặt trước của phiên bản sao chép iPod nano

MP4 player (Đọc ngắn gọn là MP4) là các máy chơi đa phương tiện bỏ túi phát triển tại Cộng hoà nhân dân Trung Hoa và các vùng lân cận. Phần lớn các máy này không hỗ trợ định dạng phim MPEG-4, và chỉ giới hạn trong một số định dạng video tư hữu như AMV và MTV,[1] hoặc cần chuyển đổi sang các định dạng riêng.Ý nghĩa của từ MP4 là "Thế hệ tiếp theo" của máy MP3 Player (3+1=4).Sau một thời gian phát triển, máy MP4 Player đã xuất hiện một biến thể mới tên là MP5 Player (4+1=5).

Chipset[sửa | sửa mã nguồn]

Chip xử lý video Rockchip của Fuzhou Rockchip Electronic có rất nhiều trong các máy MP4, hỗ trợ AVI không có B frames trong bộ nén video xvid, trong khi lại sử dụng chuẩn âm thanh nén MP2.[2] Một số máy MP4 khác, như Onda VX979+, đã bắt đầu sử dụng chipset Ingenic, có khả năng hỗ trợ định dạng video RealMedia.[3] Ngoài ra, máy MP4 sử dụng công nghệ dựa trên công nghệ của SigmaTel tương thích với định dạng SMV (SigmaTel Video).

AMV[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Định dạng video AMV

Thuật toán nén ảnh của định dạng này[4] không là gì so với chuẩn hiện đại (chỉ khoảng 4 pixel mỗi byte, so sánh với hơn 10 pixel mỗi byte của chuẩn MPEG-2). Định dạng này có giới hạn về độ phân giải (96 × 96 đến 208 × 176 pixel) và số khung hình (12 hoặc 16 khung hình trên giây). Một đoạn phim 30 phút có dung lượng xấp xỉ 100 MB ở độ phân giải 160 × 120.[5]

MTV[sửa | sửa mã nguồn]

Định dạng video MTV (không liên quan đến cáp mạng lưới MTV) chứa 512 byte tại phần đầu của tệp điều hành hiển thị một chuỗi ảnh trong khi nhạc MP3 được phát.[6] Ngoài ra sách hướng dẫn còn có những chức năng mà máy không có. Chính vì vậy nên sách thường không ghi địa chỉ website.

MP5 Player[sửa | sửa mã nguồn]

Máy MP5 Player không khác gì so với máy MP4 Player trừ khả năng phát các định dạng cao cấp hơn như là AVI;ASF;WMV;MP4;FLV;... (Không có máy MP5 phát File chuẩn AMV- Advance Media Video và MTV- Media Type Video) ở các chuẩn hiển thị như 4:3; 16:9 cùng với phụ đề và các hiệu ứng khác. Ngoài nghe nhạc; xem phim và các tính năng cơ bản như máy MP4 Player, máy MP5 Player còn có các chức năng khác như: Camera hỗ trợ quay phim và chụp hình với độ phân giải từ 0.3 Megapixels (VGA) đến 2.0 Megapixels (Không hỗ trợ Auto Focus; Flash; Optical Zoom và sử dụng Chipset CMOS), Chơi game dạng thức NES- Nintendo Entertainment System, Từ điển Anh-Hoa 100000~200000 từ (hoặc cao hơn), máy tính cá nhân, gọi VOIP, dùng Camera làm PCCamera (Webcam), Danh bạ điện thoại, các tính năng tổ chức,... và màn hình cảm ứng (Touch-Screen) dùng để nhập liệu dữ liệu vào máy.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Dẫn chứng[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Wilson, Mark (2007-12-17). “MP4 Watch Strikes Again...No Longer Plays MP4”. Gizmodo. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2008. 
  2. ^ “Leading Chinese MP4 IC Design Houses' R&D and Product Strategies Research Report # MIC1324”. Electronics.ca Publications. 
  3. ^ “Teclast announces the M series”. haomp. 28 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2008. 
  4. ^ Israelsen, Paul D. (1993-09-21). “United States Patent 5247357”. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2007. 
  5. ^ voroshil (15 tháng 10 năm 2007). “AmvDocumentation”. Google Code. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2008. 
  6. ^ “1GB Pastel Pink Mp4-Mp3 Player”. Amazon.com. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]