Mùa bão Tây Nam Ấn Độ Dương 2013-14

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mùa bão Tây Nam Ấn Độ Dương 2013-14
Bản đồ tóm lược mùa bão
Lần đầu hình thành 8 tháng 7, 2013
Lần cuối cùng tan đang hoạt động
Bão mạnh nhất Bruce – 912 hPa (mbar), 230 km/h (145 mph) (duy trì liên tục trong 10 phút)
Số nhiễu động 5
Áp thấp nhiệt đới 4
Tổng số bão 3
Xoáy thuận nhiệt đới 3
Bão lốc xoáy mạnh 3
Số người chết Không rõ
Thiệt hại Không rõ
Mùa bão lốc xoáy Tây Nam Ấn Độ Dương
2011–12, 2012–13, 2013–14, Post–2013
Bài liên quans

Mùa bão Tây Nam Ấn Độ Dương 2013-14 là một sự kiện đang diễn ra trong chu kỳ hàng năm về sự hình thành các xoáy nghịch nhiệt đới sẽ kết thúc vào ngày 30 tháng 6 năm 2014. Mùa bão chính thức bắt đầu vào ngày 01 tháng 7 năm 2013, mặc dù hệ thống nhiệt đới đầu tiên do Météo-Pháp là một nhiễu động nhiệt đới trong thời gian ngắn đã phát triển vào ngày 8 Tháng 7. Tuy nhiên, cơn bão đầu tiên có tên là bão mạnh Amara hình thành trong tháng mười hai. Như vậy đến nay, cơn bão mạnh nhất của mùa bão là cơn bão Bruce, có nguồn gốc từ khu vực Úc và sau đó tăng cường với một cường độ cao với sức gió duy trì tối đa 230 km/h (145 mph), làm cho nó là bão xoáy nhiệt đới đầu tiên ở miền Tây Nam Ấn Độ Dương đạt được cấp độ bão xoáy nhiệt đới cực mạnh kể từ sau siêu bão Edzani trong năm 2010. Sau đó cơn bão này quay lại vùng biển Úc vào ngày 25 tháng 12 khi nó tiêu tan dần.

Trong khu vực này, các xoáy thuận nhiệt đới và xoáy cận nhiệt đới được giám sát bởi Trung tâm Khí tượng chuyên khu vực trên đảo Réunion, trong khi Mauritius và trung tâm thời tiết Madagascar gán tên của các xoáy thuận nhiệt đới và xoáy cận nhiệt đới.

Tóm tắt mùa bão[sửa | sửa mã nguồn]

Bão Amara Tropical cyclone scales#Comparisons across basins

Các cơn bão[sửa | sửa mã nguồn]

Nhiễu động nhiệt đới[sửa | sửa mã nguồn]

Nhiễu động nhiệt đới (MFR)
Thời gian hoạt động 8 tháng 7 – 9 tháng 7
Cường độ mạnh nhất 45 km/h (30 mph) (duy trì 10 phút)  1001 mbar (hPa)

Cấp bão (Reunion-Pháp): 25 hải lý / 1 giờ - nhiễu động nhiệt đới. Áp suất:1001 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): không cảnh báo.

Áp thấp nhiệt đới 01[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (MFR)
Bão nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 25 tháng 10 – 28 tháng 10
Cường độ mạnh nhất 55 km/h (35 mph) (duy trì 10 phút)  1000 mbar (hPa)

Cấp bão (Reunion-Pháp): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:1000 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 35 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Bão xoáy nhiệt đới mạnh Amara[sửa | sửa mã nguồn]

Lốc xoáy nhiệt đới mạnh (MFR)
Xoáy thuận nhiệt đới cấp 4 (SSHS)
Satellite image of a tropical cyclone with an eye and spiraling rainbands. A small, green island is visible to the left of the cyclone.
Thời gian hoạt động 14 tháng 12 – 23 tháng 12
Cường độ mạnh nhất 205 km/h (125 mph) (duy trì 10 phút)  933 mbar (hPa)

Cấp bão (Reunion-Pháp): 110 hải lý / 1 giờ (tương đương 205 km/h)- bão xoáy nhiệt đới cường độ rất mạnh. Áp suất:933 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 130 hải lý / 1 giờ - Siêu bão cấp 4.

Bão xoáy nhiệt đới cực mạnh Bruce[sửa | sửa mã nguồn]

Lốc xoáy nhiệt đới rất mạnh (MFR)
Xoáy thuận nhiệt đới cấp 5 (SSHS)
Thời gian hoạt động 19 tháng 12 (đi vào khu vực) – 24 tháng 12
Cường độ mạnh nhất 230 km/h (145 mph) (duy trì 10 phút)  912 mbar (hPa)

Cấp bão (Reunion-Pháp): 125 hải lý / 1 giờ (tương đương 230 km/h) - bão xoáy nhiệt đới siêu mạnh - Áp suất:912 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 140 hải lý / 1 giờ - Siêu bão cấp 5.

Bão xoáy nhiệt đới mạnh Bejisa[sửa | sửa mã nguồn]

Lốc xoáy nhiệt đới mạnh (MFR)
Xoáy thuận nhiệt đới cấp 3 (SSHS)
Thời gian hoạt động 28 tháng 12 – 6 tháng 1
Cường độ mạnh nhất 165 km/h (105 mph) (duy trì 10 phút)  953 mbar (hPa)

Cấp bão (Reunion-Pháp): 90 hải lý / 1 giờ - Bão xoáy nhiệt đới rất mạnh. Áp suất:953 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 105 hải lý / 1 giờ - Bão cấp 3.

Áp thấp nhiệt đới 05[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (MFR)
Thời gian hoạt động 8 tháng 1 – 11 tháng 1
Cường độ mạnh nhất 65 km/h (40 mph) (duy trì 10 phút)  992 mbar (hPa)

Bão xoáy nhiệt đới mạnh Colin[sửa | sửa mã nguồn]

Lốc xoáy nhiệt đới mạnh (MFR)
Xoáy thuận nhiệt đới cấp 4 (SSHS)
Thời gian hoạt động January 9 (từ khu vực Úc sang) – January 16
Cường độ mạnh nhất 185 km/h (115 mph) (duy trì 10 phút)  930 mbar (hPa)

Bão nhiệt đới trung bình Deliwe[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới ôn hòa (MFR)
Bão nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động January 16 – January 18
Cường độ mạnh nhất 85 km/h (50 mph) (duy trì 10 phút)  992 mbar (hPa)

Vùng thời tiết nhiễu 08[sửa | sửa mã nguồn]

Vùng nhiễu động thời tiết (MFR)
Thời gian hoạt động 18 tháng 1 – 18 tháng 1
Cường độ mạnh nhất 35 km/h (25 mph) (duy trì 10 phút)  1004 mbar (hPa)

Nhiễu động nhiệt đới 09[sửa | sửa mã nguồn]

Nhiễu động nhiệt đới (MFR)
Thời gian hoạt động 28 tháng 1 – 29 tháng 1
Cường độ mạnh nhất 45 km/h (30 mph) (duy trì 10 phút)  1003 mbar (hPa)

Bão nhiệt đới dữ dội Edilson[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới dữ dội (MFR)
Bão nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 4 tháng 2 – 8 tháng 2
Cường độ mạnh nhất 100 km/h (65 mph) (duy trì 10 phút)  980 mbar (hPa)

Bão nhiệt đới dữ dội Fobane[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới dữ dội (MFR)
Bão nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 6 tháng 2 – 14 tháng 2
Cường độ mạnh nhất 110 km/h (70 mph) (duy trì 10 phút)  975 mbar (hPa)

Bão nhiệt đới dữ dội Guito[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới dữ dội (MFR)
Xoáy thuận nhiệt đới cấp 1 (SSHS)
Thời gian hoạt động 18 tháng 1 – 22 tháng 1
Cường độ mạnh nhất 110 km/h (70 mph) (duy trì 10 phút)  977 mbar (hPa)

Áp thấp cận nhiệt đới 13[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp cận nhiệt đới (MFR)
Thời gian hoạt động 27 tháng 2 – 28 tháng 2
Cường độ mạnh nhất 65 km/h (40 mph) (duy trì 10 phút)  996 mbar (hPa)