Mạng xã hội

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hiệu quả của mạng xã hội ảo

Mạng xã hội, hay gọi là mạng xã hội ảo, (tiếng Anh: social network) là dịch vụ nối kết các thành viên cùng sở thích trên Internet lại với nhau với nhiều mục đích khác nhau không phân biệt không gian và thời gian. Những người tham gia vào mạng xã hội còn được gọi là cư dân mạng.

Mạng xã hội có những tính năng như chat, e-mail, phim ảnh, voice chat, chia sẻ file, blog và xã luận. Mạng đổi mới hoàn toàn cách cư dân mạng liên kết với nhau và trở thành một phần tất yếu của mỗi ngày cho hàng trăm triệu thành viên khắp thế giới[1]. Các dịch vụ này có nhiều phương cách để các thành viên tìm kiếm bạn bè, đối tác: dựa theo group (ví dụ như tên trường hoặc tên thành phố), dựa trên thông tin cá nhân (như địa chỉ e-mail hoặc screen name), hoặc dựa trên sở thích cá nhân (như thể thao, phim ảnh, sách báo, hoặc ca nhạc), lĩnh vực quan tâm: kinh doanh, mua bán...

Hiện nay thế giới có hàng trăm mạng mạng xã hội khác nhau, với MySpaceFacebook nổi tiếng nhất trong thị trường Bắc Mỹ và Tây Âu; OrkutHi5 tại Nam Mỹ; Friendster tại Châu Á và các đảo quốc Thái Bình Dương. Mạng xã hội khác gặt hái được thành công đáng kể theo vùng miền như Bebo tại Anh Quốc, CyWorld tại Hàn Quốc, Mixi tại Nhật Bản và tại Việt Nam xuất hiện rất nhiều các mạng xã hội như: Zing Me, YuMe, Tamtay...

Lịch sử

Mạng xã hội xuất hiện lần đầu tiên năm 1995 với sự ra đời của trang Classmate với mục đích kết nối bạn học, tiếp theo là sự xuất hiện của SixDegrees vào năm 1997 với mục đích giao lưu kết bạn dựa theo sở thích.[2]

Năm 2002, Friendster trở thành một trào lưu mới tại Hoa Kỳ với hàng triệu thành viên ghi danh. Tuy nhiên sự phát triển quá nhanh này cũng là con dao hai lưỡi: server của Friendster thường bị quá tải mỗi ngày, gây bất bình cho rất nhiều thành viên.

Năm 2004, MySpace ra đời với các tính năng như phim ảnh (embedded video) và nhanh chóng thu hút hàng chục ngàn thành viên mới mỗi ngày, các thành viên cũ của Friendster cũng lũ lượt chuyển qua MySpace và trong vòng một năm, MySpace trở thành mạng xã hội đầu tiên có nhiều lượt xem hơn cả Google và được tập đoàn News Corporation mua lại với giá 580 triệu USD.

Năm 2006, sự ra đời của Facebook đánh dấu bước ngoặt mới cho hệ thống mạng xã hội trực tuyến với nền tảng lập trình "Facebook Platform" cho phép thành viên tạo ra những công cụ (apps) mới cho cá nhân mình cũng như các thành viên khác dùng. Facebook Platform nhanh chóng gặt hái được thành công vược bậc, mang lại hàng trăm tính năng mới cho Facebook và đóng góp không nhỏ cho con số trung bình 19 phút mà các thành viên bỏ ra trên trang này mỗi ngày[3].

Cấu thành

  • Nút (node): Là một thực thể trong mạng. Thực thể này có thể là một cá nhân, một doanh nghiệp hoặc một tổ chức bất kỳ nào đó
  • Liên kết (tie): là mối quan hệ giữa các thực thể đó. Trong mạng có thể có nhiều kiểu liên kết. Ở dạng đơn giản nhất, mạng xã hội là một đơn đồ thị vô hướng các mối liên kết phù hợp giữa các nút. Ta có thể biểu diễn mạng liên kết này bằng một biểu đồ mà các nút được biểu diễn bởi các điểm còn các liên kết được biểu diễn bởi các đoạn thẳng.

Mục tiêu

  • Tạo ra một hệ thống trên nền Internet cho phép người dùng giao lưu và chia sẻ thông tin một cách có hiệu quả, vượt ra ngoài những giới hạn về địa lýthời gian.
  • Xây dựng lên một mẫu định danh trực tuyến nhằm phục vụ những yêu cầu công cộng chung và những giá trị của cộng đồng.
  • Nâng cao vai trò của mỗi công dân trong việc tạo lập quan hệ và tự tổ chức xoay quanh những mối quan tâm chung trong những cộng đồng thúc đẩy sự liên kết các tổ chức xã hội.

Những mạng xã hội ảo lớn trên thế giới

Cập nhật tháng 1/2009

Tên Miêu tả Số thành viên
Windows Live Spaces Blog 120 000 000[4]
Facebook Tỉ lệ truy cập cao nhất ở Canada và ở Anh, nhiều nhân vật nổi tiếng 750 000 000 (tài khoản hoạt động)[5]
Friendster Rất phổ biến ở Philippines, Malaysia, IndonesiaSingapore 115 000 000[6]
hi5 Audience variée (Amérique centrale, Mongolie, Roumanie,...) 80 000 000[7]
Tagged Tagged.com 70 000 000[8]
Flixster Thiết kế dành cho những người yêu phim ảnh 69 000 000[9]
Classmates Giúp mọi người tìm lại được những người bạn học cũ 40 000 000[10]
Bebo Bebo Được sử dụng rộng rãi nhất ở Ireland 40 000 000[11]
Orkut Rất phổ biến ở BrasilẤn Độ 37 000 000[12]
Netlog Rất phổ biến tại Bỉ 35 000 000[13]
Twitter Mạng nhắn tin nhanh, blog nhỏ 100 triệu[14]

Cập nhật tháng 5/2012

Các mạng xã hội ảo ở Việt Nam

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ http://www.insna.org/
  2. ^ Linton Freeman, The Development of Social Network Analysis. Vancouver: Empirical Pres, 2006.
  3. ^ [1]
  4. ^ “Windows Live Spaces: Fact Sheet - tháng 8 năm 2006”. News Center. Microsoft. 
  5. ^ “Facebook”. Facebook, Inc. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2010.  Đã bỏ qua văn bản “ Statistics” (trợ giúp)
  6. ^ “About Friendster”. Friendster.com. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2010. 
  7. ^ http://www.hi5networks.com/aboutus.html
  8. ^ http://corp.tagged.com/statistics.html
  9. ^ http://www.flixster.com/
  10. ^ http://www.classmatesmedia.com/company/info.jsp
  11. ^ Bebo in the News
  12. ^ Keep orkut beautiful. Orkut - About. Truy cập 15 tháng 8 năm 2010.
  13. ^ http://fr.netlog.com/go/about
  14. ^ “Twitter snags over 100 million users, eyes money-making”. The Economic Times. 15 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2010. 

Liên kết ngoài