Mực (in viết)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Các chai mực in từ Đức.

Mực là dung dịch lỏng hoặc nhão chứa chất màu hoặc phẩm nhuộm được dùng để viết lên một bề mặt để vẽ hình, viết chữ hoặc thiêt kế. Mực được dùng để viết hoặc vẽ với bút mực, chổi quét. Nhiều loại mực được sử dụng trong in ấn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • N.a. (tháng 3 năm 2000), “Bach Scores Turning to Dust in German Library”, American Libraries: 24–25 
  • Barrow, W.J. (1972), Manuscripts and Documents: Their Deterioration and Restoration, Charlottesville: University of Virginia Press, ISBN 0813904080 
  • Reißland, Birgit; de Groot, Suzan (August 15–21, 1999), “Ink Corrosion: Comparison of the Currently Used Aqueous Treatments for Paper Objects”, Preprint from the 9th International Congress of IADA, tr. 121–129 
  • Rouchon-Quillet, V.; et al., C.; Bernard, J.; Wattiaux, A.; Fournes, L. (2004), “The Impact of Gallic Acid on Iron Gall Ink Corrosion”, Applied Physics A 79 (2): 389–392, doi:10.1007/s00339-004-2541-1 
  • Waters, C.E. (1940), Inks, U.S. Department of Commerce, National Bureau of Standards, United States Government Printing Office