Meijin
Meijin (tiếng Nhật: 名人; phiên âm Hán-Việt: Danh nhân) là tên giải thi đấu cờ vây quan trọng thứ nhì tại Nhật Bản, đồng thời là danh hiệu dành cho người đoạt vị trí vô địch giải cờ vây đó.
Mục lục |
Giải thi đấu Meijin [sửa]
Giải thi đấu này được tài trợ bởi tòa soạn báo Asashi, phần thưởng cho kì thủ chiến thắng là 36 triệu yên, và 10,4 triệu yên cho kì thủ còn lại.
Các kì thủ tham gia giải đấu này thuộc Viện cờ Nhật Bản và Viện cờ Kansai. Một cuộc đấu vòng tròn trước đó giữa 9 kì thủ sẽ xác định người tranh danh hiệu với kì thủ hiện giữ danh hiệu. Mỗi năm, 3 kì thủ có kết quả kém nhất trong các trận đấu vòng tròn này sẽ bị thay ra. Để có tấm vé vào cuộc đấu vòng tròn này, các kì thủ phải trải qua 3 vòng đấu. Vòng đấu thứ nhất sẽ xác định 6 kì thủ (từ 1 đến 4 dan, 4 kì thủ từ Viện cờ Nhật Bản và 2 kì thủ từ Viện cờ Kansai) chiến thắng. Vòng đấu thứ 2 giữa các kì thủ 5-9 dan với 6 kì thủ chiến thắng vòng 1, chọn ra 18 kì thủ chiến thắng. Vòng đấu thứ 3 diễn ra giữa 18 kì thủ chiến thắng vòng 2 và 3 kì thủ bị loại khỏi cuộc đấu vòng tròn năm trước để chọn ra 3 người tham dự cuộc đấu vòng tròn trong năm nay. Điểm komi là 6, 5, byo-yomi là 1 phút/1 nước cờ. Mỗi trận tranh danh hiệu sẽ kéo dài 8 giờ, tất cả là 7 ván để xác định kì thủ thắng cuộc. Các trận đấu vòng loại trước đó kéo dài 5 giờ mỗi trận.
Lịch sử [sửa]
Từ "Meijin" xuất hiện đầu tiên được ghi nhận là trong ván đấu của Honinbo đầu tiên, Honinbo Sansa. Một người xem ván đấu (có lẽ là lãnh chúa Oda Nobunaga) đã thốt lên "Meijin" thán phục khi Honinbo Sansa thực hiện một nước cờ tuyệt diệu. "Meijin" trong sự thán phục có nghĩa là vĩ đại. Sau đó danh hiệu Meijin được dùng cho kì thủ cờ vây mạnh nhất. Sansa đồng thời là người hướng dẫn cờ vây cho Nobunaga và Toyotomi Hideyoshi; Toyotomi là người sau đó đã đoạt chính quyền, phong tặng cho Sansa chức phẩm Godokoro, hiện nay có nghĩa là "cục Trưởng" bộ môn cờ vây.
Danh hiệu Meijin trở thành một danh hiệu sáng giá trong giới cờ vây chuyên nghiệp thời bấy giờ, những người mà với mọi chi phí về sinh hoạt hằng ngày đều do triều đình chi trả.
Danh hiệu Meijin giai đoạn này thường do các kì thủ xuất phát từ kỳ viện Honinbo, và một số kì thủ từ kỳ việnYasui và Inoue. Không có ai từ trường cờ vây Hayashi đạt được danh hiệu này. Danh hiệu "Meijin" thường được xếp hạng là 9 dan, ở mức cửu đẳng này chỉ có một kì thủ (vì chỉ có 1 danh hiệu Meijin) nắm giữ mặc dù có nhiều kì thủ ở mức 8 dan có sức cờ tương tự 9 dan. các kì thủ 8 dan trong thời Edo được gọi là Jun-Meijin, hoặc bán Kì nhân mà việc xếp hạng dựa vào 16 kì thủ trong thời Edo.
Sau cuộc khởi nghĩa Minh Trị, 4 trường dạy cờ vây bắt đầu tan rã vì không nhận được trợ cấp từ chính phủ.
Vào năm 1958, tòa soạn báo Yomiuri quyết định tài trợ cho cuộc thi tranh danh hiệu "Kì thủ mạnh nhất" cho các danh thủ đương thời. Vào năm 1961, tên cuộc thi đấu này được đổi lại là Meijin.
Bởi vì tòa soạn báo Yomiuri đã tài trợ cho cuộc thi Meijin của cờ Shogi, nên vào năm 1975, tòa soạn báo Asahi muốn mua quyền tổ chức giải thi đấu này. Sau vài tháng thương lượng, bản quyền đã được chuyển nhượng và tòa soạn báo Yomiuri được sở hữu quyền tài trợ cho danh hiệu mới, Kisei.
Các Meijin lịch sử [sửa]
| STT | Kì thủ | Năm giữ danh hiệu |
|---|---|---|
| 1 | Honinbo Sansa | 1612-1623 |
| 2 | Inoue Nakamura Doseki | 1623-1630 |
| 3 | Yasui Sanchi | 1668-1676 |
| 4 | Honinbo Dosaku | 1677-1702 |
| 5 | Inoue Dosetsu Inseki | 1708-1719 |
| 6 | Honinbo Dochi | 1721-1727 |
| 7 | Honinbo Satsugen | 1767-1788 |
| 8 | Honinbo Jowa | 1831-1839 |
| 9 | Honinbo Shuei | 1906-1907 |
| 10 | Honinbo Shusai | 1914-1940 |
Các kì thủ giành giải Meijin [sửa]
|
|
|
|
|
|---|---|---|---|
| 1962 | Fujisawa Shuko | Go Seigen | Chi tiết |
| 1963 | Sakata Eio | Fujisawa Shuko | Chi tiết |
| 1964 | Sakata Eio | Fujisawa Shuko | Chi tiết |
| 1965 | Rin Kaiho | Sakata Eio | Chi tiết |
| 1966 | Rin Kaiho | Sakata Eio | Chi tiết |
| 1967 | Rin Kaiho | Sakata Eio | Chi tiết |
| 1968 | Takagawa Kaku | Rin Kaiho | Chi tiết |
| 1969 | Rin Kaiho | Takagawa Kaku | Chi tiết |
| 1970 | Fujisawa Shuko | Rin Kaiho | Chi tiết |
| 1971 | Rin Kaiho | Fujisawa Shuko | Chi tiết |
| 1972 | Rin Kaiho | Fujisawa Shuko | Chi tiết |
| 1973 | Rin Kaiho | Ishida Yoshio | Chi tiết |
| 1974 | Ishida Yoshio | Rin Kaiho | Chi tiết |
| 1975 | Otake Hideo | Ishida Yoshio | Chi tiết |
| 1976 | Otake Hideo | Ishida Yoshio | Chi tiết |
| 1977 | Rin Kaiho | Otake Hideo | Chi tiết |
| 1978 | Otake Hideo | Rin Kaiho | Chi tiết |
| 1979 | Otake Hideo | Sakata Eio | Chi tiết |
| 1980 | Cho Chikun | Otake Hideo | Chi tiết |
| 1981 | Cho Chikun | Kato Masao | Chi tiết |
| 1982 | Cho Chikun | Otake Hideo | Chi tiết |
| 1983 | Cho Chikun | Otake Hideo | Chi tiết |
| 1984 | Cho Chikun | Otake Hideo | Chi tiết |
| 1985 | Koichi Kobayashi | Cho Chikun | Chi tiết |
| 1986 | Kato Masao | Kobayashi Koichi | Chi tiết |
| 1987 | Kato Masao | Rin Kaiho | Chi tiết |
| 1988 | Kobayashi Koichi | Kato Masao | Chi tiết |
| 1989 | Kobayashi Koichi | Awaji Shuzo | Chi tiết |
| 1990 | Kobayashi Koichi | Otake Hideo | Chi tiết |
| 1991 | Kobayashi Koichi | Rin Kaiho | Chi tiết |
| 1992 | Kobayashi Koichi | Otake Hideo | Chi tiết |
| 1993 | Kobayashi Koichi | Otake Hideo | Chi tiết |
| 1994 | Kobayashi Koichi | Rin Kaiho | Chi tiết |
| 1995 | Takemiya Masaki | Koichi Kobayashi | Chi tiết |
| 1996 | Cho Chikun | Takemiya Masaki | Chi tiết |
| 1997 | Cho Chikun | Kobayashi Koichi | Chi tiết |
| 1998 | Cho Chikun | O Rissei | Chi tiết |
| 1999 | Cho Chikun | Yoda Norimoto | Chi tiết |
| 2000 | Yoda Norimoto | Cho Chikun | Chi tiết |
| 2001 | Yoda Norimoto | Rin Kaiho | Chi tiết |
| 2002 | Yoda Norimoto | Cho Chikun | Chi tiết |
| 2003 | Yoda Norimoto | Yamashita Keigo | Chi tiết |
| 2004 | Cho U | Yoda Norimoto | Chi tiết |
| 2005 | Cho U | Kobayashi Satoru | Chi tiết |
| 2006 | Takao Shinji | Cho U | Chi tiết |
| 2007 | Cho U | Takao Shinji | Chi tiết |
| 2008 | Cho U | Iyama Yuta | Chi tiết |
| 2009 | Iyama Yuta | Cho U | Chi tiết |
Truyện tranh [sửa]
Trong manga Hikaru - Kì thủ cờ vây, Koyo Toya là kì thủ đạt danh hiệu Meijin.