Mu
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Bảng chữ cái Hy Lạp | |||
|---|---|---|---|
| Αα | Alpha | Νν | Nu |
| Ββ | Beta | Ξξ | Xi |
| Γγ | Gamma | Οο | Omicron |
| Δδ | Delta | Ππ | Pi |
| Εε | Epsilon | Ρρ | Rho |
| Ζζ | Zeta | Σσς | Sigma |
| Ηη | Eta | Ττ | Tau |
| Θθ | Theta | Υυ | Upsilon |
| Ιι | Iota | Φφ | Phi |
| Κκ | Kappa | Χχ | Chi |
| Λλ | Lamda | Ψψ | Psi |
| Μμ | Mu | Ωω | Omega |
| Những chữ không dùng nữa | |||
| Digamma | Koppa | ||
| San | Sampi | ||
| Những chữ khác | |||
| Stigma | Sho | ||
| Heta | |||
|
|
|||
| Dấu phụ tiếng Hy Lạp | |||
Mu (chữ hoa Μ, chữ thường μ; tiếng Hy Lạp cổ đại μῦ [My ː]), tiếng Hy Lạp hiện đại μι hoặc μυ [mi], tiếng Việt thường phát âm là muy) là chữ cái thứ 12 của bảng chữ cái Hy Lạp. Trong hệ thống các chữ số Hy Lạp, nó có giá trị là 40. Mu bắt nguồn từ chữ tượng hình Ai Cập cho từ "nước" (𓈖) đã được người Phoenicia đơn giản hóa và được đặt thành từ nước trong ngôn ngữ của họ, trở thành 𐤌. Các chữ cái xuất phát từ mu bao gồm M trong tiếng La Mã và М trong chữ cái Kirin.
Sử dụng [sửa]
| Bài này còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |