Myasishchev M-4

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
M-4 / 3M
Myasischev 3MD (tiếng Nga: 3МД) tại Bảo tàng không quân trung ương Monino (Moscow)
Kiểu Máy bay ném bom chiến lược
Hãng sản xuất Myasishchev
Trang bị cho Flag of the Soviet Union.svg Không quân Liên Xô
Flag of the Soviet Union.svg Hải quân Liên Xô
Số lượng sản xuất 2 mẫu thử, 91 máy bay
Biến thể Myasishchev VM-T

Myasishchev M-4 Molot (tiếng Nga: Молот (Hammer), tên mã của USAF/DoD là "Type 37",[1][2] NATO reporting name 'Bison'.[3]) là một loại máy bay ném bom chiến lược 4 động cơ, do Vladimir Myasishchev thiết kế, chế tạo tại Liên Xô trong thập niên 1950. Loại máy bay này có khả năng tấn công các mục tiêu ở Bắc Mỹ.

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

 Liên Xô

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

Myasishchev 3M năm 1968.
  • Izdeliye M (Sản phẩm M)
  • SDB(Strategicheskiy Dahl'niy Bombardirovshchik – máy bay ném bom chiến lược tầm xa)
  • [Tema Dvadtsat Pyat] Subject 25
  • Myasishchev M-4
  • Myasishchev M-4-2
  • Myasishchev M-6
  • Myasishchev 3M
  • Myasishchev 3M-5
  • Myasishchev 3MD
  • Myasishchev 3ME
  • Myasishchev 3MS-1 (S:Staryye [dvigatel'] - old engines)
  • Myasishchev 3MS-2 (S:Staryye [dvigatel'] - old engines)
  • Myasishchev 3MN-1 (N:Novyye [dvigateli] - new engines)
  • Myasishchev 3MN-2 (N:Novyye [dvigateli] - new engines)
  • Myasishchev 3MSR-1 (S:Staryye [dvigateli] Rahdioapparatoora - old engines, avionics [upgrade])
  • Myasishchev 3MSN-1 (N:Novyye [dvigateli] Rahdioapparatoora - new engines, avionics [upgrade])
  • [Tema Tridtsat Shestt] Subject 36
  • VM-T (Vladimir Myasischev-Trahnsportnyy)

Các biến thể dự án[sửa | sửa mã nguồn]

  • Myasishchev 3M-A (Ahtomnyy - atomic)
  • Myasishchev 3M-M (Morskoy - marine)
  • Myasishchev 3M-R (Razvedchik - reconnaissance)
  • Myasishchev 3M-K (Kompleks - weapons system)
  • Myasishchev 3MP
  • Myasishchev 3M-T (Toplivozaprahvshchik - refuelling tanker)

Tính năng kỹ chiến thuật (M-4)[sửa | sửa mã nguồn]

Myasishchev M-4

Đặc điểm tổng quát

Hiệu suất bay

Trang bị vũ khí

  • Súng: 9× pháo 23 mm NR-23 hoặc 6× pháo 23 mm AM-23
  • Tên lửa: Lên tới 4 tên lửa hành trình mang ngoài.
  • Bom: 9.000 kg (19.840 lb) vũ khí. Lên tới 24.000 kg (52.910 lb) vũ khí có thể mang được, bao gồm bom hạt nhân và bom thường

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có sự phát triển liên quan
Máy bay có tính năng tương đương

Danh sách khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú
  1. ^ http://www.designation-systems.net/non-us/soviet.html#_DOD_Type
  2. ^ http://www.aerospaceweb.org/question/history/q0070.shtml
  3. ^ "Non-US Bomber listings." designation-systems.net. Retrieved: 19 May 2010.
  4. ^ a ă â b Grant and Dailey 2007, p. 293.
  5. ^ Originally measured as 8,750 kgf
Tài liệu
  • Gordon, Yefim. Myasishchev M-4 and 3M". Hinckley, Lancashire, UK: Midland. 2003. ISBN 1-85780-152-0.
  • Grant, R.G. and John R. Dailey. Flight: 100 Years of Aviation. Harlow, Essex, UK: DK Adult, 2007. ISBN 978-0-7566-1902-2.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]