Na Haeo (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Na Haeo
นาแห้ว
Số liệu thống kê
Tỉnh: Loei
Văn phòng huyện: Na Haeo
17°29′6″B 101°4′12″Đ / 17,485°B 101,07°Đ / 17.48500; 101.07000
Diện tích: 628,0 km²
Dân số: 11.011 (2005)
Mật độ dân số: 17,5 người/km²
Mã địa lý: 4206
Mã bưu chính: 42170
Bản đồ
Bản đồ Loei, Thái Lan với Na Haeo

Na Haeo (tiếng Thái: นาแห้ว) là huyện (amphoe) cực tây của tỉnh Loei, đông bắc Thái Lan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Na Haeo đã là vùng nông thôn của huyện Dan Sai. Chính quyền đã tách hai tambon Na Haeo và Na Phueng từ huyện Dan Sai để lập tiểu huyện (King Amphoe) vào ngày 15 tháng 2 năm 1970.[1] Đơn vị này đã được nâng cấp thành huyện ngày 8 tháng 9 năm 1976.[2]

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía đông theo chiều kim đồng hồ) là Dan Sai của tỉnh Loei, Nakhon ThaiChat Trakan của tỉnh Phitsanulok. Về phía băc là tỉnh Xaignabouli của Lào.

Nguồn nước chính ở đây là sôngHueang. Vườn quốc gia Phu Suan Sai nằm ở huyện này.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 5 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 34 làng (muban). Na Haeo là một thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của tambon Na Haeo. Có 4 Tổ chức hành chính tambon.

STT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. Na Haeo นาแห้ว 7 2.020
2. Saeng Pha แสงภา 6 1.782
3. Na Phueng นาพึง 8 2.123
4. Na Ma La นามาลา 8 2.920
5. Lao Ko Hok เหล่ากอหก 5 2.166

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “ประกาศกระทรวงมหาดไทย เรื่อง แบ่งท้องที่ตั้งเป็นกิ่งอำเภอ”. Royal Gazette (bằng tiếng Thái) 87 (17 ง): 854. 3 tháng 3 năm 1970. 
  2. ^ “พระราชกฤษฎีกาตั้งอำเภอเลาขวัญ อำเภอคำม่วง อำเภอพิปูน อำเภอศรีเทพ อำเภอนาแห้ว อำเภอส่องดาว อำเภอควนกาหลง อำเภอค่ายบางระจัน อำเภอบ้านตาขุน และอำเภอกุดจับ พ.ศ. ๒๕๑๙”. Royal Gazette (bằng tiếng Thái) 93 (109 ก special): 31–34. 8 tháng 9 năm 1976. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]