Ngày cựu chiến binh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Veterans Day
Veterans Day
Joseph Ambrose, một cựu chiến binh của Thế chiến thứ nhất đã 86 tuổi, tham dự ngày kỷ niệm các cựu chiến binh Mỹ tại Việt Nam vào năm 1982, cầm trên tay lá cờ bao phủ tro của con trai ông, người đã chết trong chiến tranh Việt Nam.
Tên chính thức Ngày cựu chiến binh
Cử hành bởi Hoa Kỳ
Kiểu liên bang
Ý nghĩa Tôn vinh 24.9 triệu người cựu chiến binh ở Hoa Kỳ
Ngày Ngày 11 tháng 11
Hoạt động Diễu hành, lễ tưởng nhiệm và tôn vinh các cựu chiến binh
Liên quan đến Ngày đình chiến, Ngày tưởng niệm

Ngày cựu chiến binh, ban đầu là ngày Ngày đình chiến, là ngày lễ mỗi năm một lần tại Hoa Kỳ để tôn tinh các cựu chiến binh. Nó là một ngày lễ toàn quốc được tổ chức mỗi năm vào ngày 11 tháng 11. Nó trùng ngày với các lễ khác như Ngày đình chiến hoặc Ngày tưởng niệm, là những lễ được tổ chức ở những nơi khác trên thế giới. Ngày này cũng là ngày đánh dấu sự kết thúc của Thế chiến thứ nhất. (các chiến trường chính thức ngừng chiến vào lúc 11 giờ ngày 11 tháng 11 năm 1918 khi Đức ký bản ngừng chiến.)

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng thống Woodrow Wilson là người đầu tiên ngày lễ đình chiến vào ngày 11 tháng 11 năm 1919. Trong khi công bố ngày lễ, ông nói

"Đối với chúng ta ở Châu Mỹ, sự phản ánh của ngày đình chiến sẽ được bao phủ bởi niềm tự hào của tinh thần anh hùng của những chiến binh dũng cảm đã hy sinh ngã xuống để phục vụ đất nước và chúng ta hãy bày tỏ lòng biết ơn về chiến thắng họ đã mang lại. Vì nó đã mang lại cơ hội cho Hoa Kỳ bày tỏ lòng cảm thông với hòa bình và công bằng thịnh vượng trên toàn thế giới."[1]

Quốc hội Hoa Kỳ phê chuẩn kiến nghị 7 năm sau đó vào ngày 4 tháng 6 năm 1926, đề nghị lên tổng thống Calvin Coolidge công bố thêm lần nữa để tưởng niệm ngày 11 tháng 11.[1] Sắc luật (52 Stat. 351; 5 U.S. Code, Sec. 87a) được phê chuẩn vào ngày 13 tháng 5 năm 1938, chính thức tuyên bố ngày 11 tháng 11 mỗi năm là ngày lễ chính thức toàn quốc; "nó là ngày dùng để hiến dâng cho hòa bình thế giới và sau đó ăn mừng 'Ngày đình chiến'."

Vào năm 1953, một người đàn ông tên Alvin King ở Emporia, Kansas, người chủ của một cửa hàng sửa dày, dép. Ông có một ý tưởng là mở rộng Ngày đình chiến để kỷ niệm không những người người đã chết trong Thế chiến thứ nhất mà cho tất cả những cựu chiến binh từ trước tới nay. King hoạt động tích cực trong hội American War Dads trong Thế chiến thứ hai. Ông bắt đầu mở chiến dịch kêu gọi đổi Ngày đình chiến thành ngày "Ngày cựu chiến binh". Viện thương mại ở Emporia ủng hộ chiến dịch của ông bằng cách 90% các cửa hàng đóng cửa vào ngày 11 tháng 11 để tôn vinh các cựu chiến binh. Với sự giúp đỡ của đại biểu quốc hội Ed Rees, người đến từ Emporia, đã cho ra dự luật và đã được quốc hội phê chuẩn. Tổng thống Dwight Eisenhower ký dự luật thành luật chính thức vào ngày 26 tháng 5 năm 1954.[2]

Quốc hội thay đổi Ngày đình chiến thành Ngày cựu chiến binh vào ngày 1 tháng 6 năm 1954. Nó đã trở thành Ngày cựu chiến binh từ đó tới giờ.[3][4]

Tuy ngày gốc của lễ tưởng niệm là ngày 11 tháng 11 hàng năm nhưng từ năm 1971 dựa vào luật Uniform Monday Holiday Act, Ngày cựu chiến binh được tính vào ngày thứ Hai của tuần thứ 4 trong tháng 10. Vào năm 1978, nó được chuyển lại như cũ là ngày 11 tháng 11.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “The History of Veterans Day”. United States Army Center of Military History. 3 tháng 8 năm 2009. 
  2. ^ Carter, Julie (November năm 2003). “Where Veterans Day began”. VFW Magazine (Veterans of Foreign Wars of the United States). 
  3. ^ “History of Veterans Day”. United States Department of Veterans Affairs. 26 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2008. 
  4. ^ “The History of Veterans Day”. United States Army Center of Military History (CMH). 3 tháng 10 năm 2003. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2007. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]