Nong Khae (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nong Khae
หนองแค
Số liệu thống kê
Tỉnh: Saraburi
Văn phòng huyện: 14°20′21″B 100°51′42″Đ / 14,33917°B 100,86167°Đ / 14.33917; 100.86167
Diện tích: 262,867 km²
Dân số: 88.213 (2000)
Mật độ dân số: 335,5 người/km²
Mã địa lý: 1903
Mã bưu chính: 18140
Bản đồ
Bản đồ Saraburi, Thái Lan với Nong Khae

Nong Khae (tiếng Thái: หนองแค) là một huyện (amphoe) ở phía nam của tỉnh Saraburi, miền trung Thái Lan.


Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là: Nong Saeng, Mueang SaraburiWihan Daeng của tỉnh Saraburi, Nong Suea của tỉnh Pathum Thani, và Wang Noi, UthaiPhachi của tỉnh Ayutthaya.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 18 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 181 làng (muban). Có ba khu vực đô thị (thesaban) và 16 Tổ chức hành chính tambon.

1. Nong Khae หนองแค
2. Kum Hak กุ่มหัก
3. Khotchasit คชสิทธิ์
4. Khok Tum โคกตูม
5. Khok Yae โคกแย้
6. Bua Loi บัวลอย
7. Phai Tam ไผ่ต่ำ
8. Phon Thong โพนทอง
9. Huai Khamin ห้วยขมิ้น
10. Huai Sai ห้วยทราย
11. Nong Khai Nam หนองไข่น้ำ
12. Nong Khaem หนองแขม
13. Nong Chik หนองจิก
14. Nong Chorakhe หนองจรเข้
15. Nong Nak หนองนาก
16. Nong Pla Mo หนองปลาหมอ
17. Nong Pling หนองปลิง
18. Nong Rong หนองโรง

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]