Phon Sawan (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Phon Sawan
โพนสวรรค์
Số liệu thống kê
Tỉnh: Nakhon Phanom
Văn phòng huyện: Phon Sawan
17°27′23″B 104°28′7″Đ / 17,45639°B 104,46861°Đ / 17.45639; 104.46861
Diện tích: 718,835 km²
Dân số: 54.352 (2005)
Mật độ dân số: 75,6 người/km²
Mã địa lý: 4810
Mã bưu chính: 48190
Bản đồ
Bản đồ Nakhon Phanom, Thái Lan với Phon Sawan

Phon Sawan (tiếng Thái: โพนสวรรค์) là một huyện (amphoe) ở tỉnh Nakhon Phanomđông bắc của Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía tây theo chiều kim đồng hồ) là: Na Wa, Si Songkhram, Tha UthenMueang Nakhon Phanom của tỉnh Nakhon Phanom, và Kusuman của tỉnh Sakon Nakhoni.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tiểu huyện (king amphoe) đã được thành lập ngày 7 tháng 1 năm 1986, khi 5 tambon Phon Sawan, Na Hua Bo, Na Khamin, Phon Bok và Ban Kho đã được tách ra từ huyệnTha Uthen.[1] Tiểu huyện đã được nâng cấp thành huyện ngày ngày 9 tháng 5 năm 1992.[2]

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện được chia ra thành 7 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 86 làng (muban). Phon Sawan là thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của tambon Phon Sawan và Phon Chan. Có 7 Tổ chức hành chính tambon.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Phon Sawan โพนสวรรค์ 13 9.982
2. Na Hua Bo นาหัวบ่อ 9 5.468
3. Na Khamin นาขมิ้น 16 8.849
4. Phon Bok โพนบก 10 5.895
5. Ban Kho บ้านค้อ 18 12.311
6. Phon Chan โพนจาน 12 7.548
7. Na Nai นาใน 8 4.299

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]