Phyllosphingia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Phyllosphingia dissimilis
Phyllosphingia dissimilis hoenei.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Họ (familia) Sphingidae
Phân họ (subfamilia) Smerinthinae
Chi (genus) Phyllosphingia
Swinhoe, 1897
Loài (species) P. dissimilis
Danh pháp hai phần
Phyllosphingia dissimilis
(Bremer, 1861)[1]
Danh pháp đồng nghĩa

Phyllosphingia là một chi bướm đêm thuộc họ Sphingidae, chỉ có một loài Phyllosphingia dissimilis, được tìm thấy ở tây nam Viễn Đông Nga, miền đông và trung Trung Quốc, Đài Loan, bán đảo Triều TiênNhật Bản. Có ghi nhận từ Luzon. Phụ loài perundulans được tìm thấy ở Nepal, phía đông qua đông bắc Ấn Độ, Myanma và miền bắc Thái Lan tới tây nam Trung Quốc. Nơi sinh sống gồm rìa rừng và công viên.

Sải cánh dài 93–130 mm. Có một lứa một năm ở miền bắc Trung Quốc, con trưởng thành bay từ tháng 5 đến tháng 7. Về phía nam, có hai thế hệ. Con trưởng thành đã được ghi nhận từ giữa tháng 5 đến giữa tháng 8 ở Triều Tiên. Ấu trùng đã được ghi nhận ăn loài Carya cathayensis, Juglans mandschuricaJuglans regia ở Trung Quốc, Juglans mandschurica ở Primorskiy Kray và Prunus serrulata var. spontanea ở Triều Tiên.

Phụ loài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phyllosphingia dissimilis dissimilis (đông nam Viễn đông Nga, miền đông và miền trung China, Đài Loan, bán đảo Triều Tiên và Nhật Bản. Có ghi nhận từ Luzon)[2]
  • Phyllosphingia dissimilis perundulans Swinhoe, 1897 (từ Nepal, phía đông qua đông bắc Ấn Độ, Myanmar và miền bắc Thái Lan đến tây nam Trung Quốc)[3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]