Piaggio

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Piaggio & C. SpA
Loại hình Đại chúng (Borsa Italiana:PIA)
Ngành nghề Mô-tô
Thành lập 1884
Trụ sở chính Pontedera, Pisa, Ý
Thành viên chủ chốt Roberto Colaninno, Giám đốc điều hành
Sản phẩm Aprilia
Derbi
Gilera
Ligier
Moto Guzzi
Piaggio
Vespa
Doanh thu Green Arrow Up.svg 1.57 tỉ (2008) [1]
Lãi thực Green Arrow Up.svg €43.3 triệu (2008)[1]
Website Piaggio.com

Piaggio đặt trụ sở tại Pontedera, Ý sản xuất 7 nhãn hiệu xe scooter và mô-tô và đứng hàng thứ 4 trên thế giới về các sản phẩm này. Mỗi năm, hãng sản xuất hơn 600000 xe, với 5 trung tâm nghiên cứu và phát triển, hơn 6700 công nhân và hoạt động ở trên 50 quốc gia.

Mục lục

Lịch sử [sửa]

Hãng được thành lập bởi Rinaldo Piaggio tại Genoa vào năm 1884. Lúc đầu Piaggio sản xuất tàu thuỷ và sau đó là đầu máy và toa xe lửa. Trong Thế chiến I, hãng tập trung vào sản xuất máy bay và thuỷ phi cơ. Hãng mở rộng hoạt động tại Pisa vào năm 1917 và tại Pontedera vào năm 1921. Trong Thế chiến II, hãng sản xuât oanh tạc cơ. Các nhà máy của Piaggio là mục tiêu đánh phá của quân Đồng Minh. Sau Thế chiến II, nền kinh tế của Ý bị tê liệt và tình trạng đường sá bị hư hỏng nặng khiến việc tái phát triển thị trường ô-tô trở nên khó khăn. Con trai của Rinaldo Piaggio là Enrico Piaggio quyết định rời khỏi lĩnh vực hàng không để đáp ứng nhu cầu cấp thiết về phương tiện di chuyển hiện đại và chi phí chấp nhận được. Từ đó ý tưởng về phương tiện giá rẻ cho công chúng ra đời.

Kĩ sư hàng không Corradino D'Ascanio, người chịu trách nhiệm thiết kế và xây dựng máy bay trực thăng hiện đại đầu tiên của Agusta, được Enrico Piaggio đề nghị thiết kết chiếc xe đơn giản, mạnh và giá cả chấp nhận được. Chiếc xe này phải dễ lái cho cả nam và nữ, có thể chở thêm người, không làm dơ bẩn quẩn áo người lái. Năm 1946, Piaggio giới thiệu chiếc scooter Vespa (tiếng Ý có nghĩa là ong bắp cày) huyền thoại với hơn 1 triệu chiếc được sản xuất trong 10 năm.

Phát triển [sửa]

Với dòng tiền mạnh có từ sự thành công của Vespa, Piaggio đã phát triển các sản phẩm khác, trong đó có chiếc xe hơi nhỏ Vespa 400 vào năm 1957.

Năm 1959, Piaggio chịu sự kiểm soát của gia đình Agnelli, chủ của hãng xe Fiat SpA. Do quyền sở hữu rộng hơn của Fiat trong nền công nghiệp của Ý, năm 1964 hai bộ phận (hàng không và mô-tô) của hãng được chia thành 2 công ti độc lập. Bộ phận hàng không được đặt tên là IAM Rinaldo Piaggio. Ngày nay công ti máy bay Piaggio Aero nằm dưới sự kiểm soát của gia đình Piero Ferrari, họ cũng nắm giữ 10% của hãng xe Ferrari.

Năm1969 công ti mô-tô mua Gilera.

Thay đổi chủ sở hữu [sửa]

Năm 1959, Piaggio chịu sự kiểm soát của gia đình Agnelli, chủ của hãng xe Fiat SpA. Vespa tiếp tục phát triển mạnh cho đến năm 1992 khi Giovanni Alberto Agnelli trở thành giám đốc điều hành (CEO), nhưng Agnelli đã bị ung thư và mất vào năm 1997. Năm 1999 Morgan Grenfell Private Equity mua lại Piaggio, nhưng kế hoạch kinh danh đầy triển vọng vấp phải sự thất bại trong liên doanh ở Trung Quốc. Ở Ý, Piaggio đầu tư 15 triệu euro (19,4 triệu đô-la Mĩ) cho mẫu xe mô-tô mới, nhưng đã từ bỏ nó sau khi xây dựng mô hình mẫu. Cuối năm 2002, công ti nợ đến 577 triệu euro trên tổng doanh thu 945 triệu euro, và thiệt hại 129 triệu euro.

Tháng 10 năm 2003, Roberto Colaninno đầu tư 100 triệu euro thông qua công ti Immsi SpA của ông để đạt được cổ phần ngay 1/3 của Piaggio và có quyền vận hành công ti. Giám đốc điều hành Rocco Sabelli tái cấu trúc nhà xưởng theo các nguyên tắc của Nhật Bản để chiếc scooter Piaggio có thể lắp ráp trên bất cứ dây chuyền nào. Sau đó Piaggio mua lại hãng sản xuất scooter và mô-tô Aprilia, cùng với đó là hãng sản xuất mô-tô Moto Guzzi vốn dưới quyền sở hữu của Aprilia.

Năm 2006, Piaggio lên Sàn giao dịch chứng khoán Milan và trở thành công ti đại chúng.

Tháng 4 năm 2006. công ti đầu tư Mubadala, thuộc sở hữu của chính quyền Abu Dhabi, mua 35% giá trị tài sản của Piaggio Aero nhằm phát triển sản phẩm mới.[2]

Nhãn hiệu và kiểu [sửa]

Các nhãn hiệu nhóm [sửa]

  • Aprilia - mô-tô, scooterxe đạp có động cơ (moped)
  • Derbi - mô-tô, scooter, xe đạp có động cơ và xe địa hình (ATV)
  • Gilera - mô-tô, scooter và xe đạp có động cơ
  • Ligier - ô-tô nhỏ 4 bánh
  • Moto Guzzi - mô-tô
  • Piaggio - scooter, xe đạp có động cơ, xe hơi nhỏ và các xe cộ thương mại nhỏ
  • Vespa - scooter và xe đạp có động cơ
  • Laverda - siêu xe mô-tô thể thao

Các kiểu sản phẩm Piaggio [sửa]

  • Vespa 400
  • Vespa ET2 (50 cc) & ET4 (125 cc & 150 cc) 1996-2005
  • Vespa LX50 (50 cc) LX125 (125 cc) LX150 (150 cc) 2006 - Thay cho dòng ET
  • Vespa GT125/GT200/GTS250ie/GTS300ie Super (còn gọi là Grand Turismo và Grand Turismo Sport)
  • Vespa LXV125/LXV150/GTV/GT60 (phiên bản đặc biệt và phiên bản sưu tập vận hành hạn chế LX125/LX150 GTS250)
  • Vespa PX125/150/200
  • Vespa Cosa
  • Vespa PK 50/80/100/125
  • Vespa ET3
  • Vespa Primavera
  • Vespa V90 & V50
  • Vespa GS150/160
  • Vespa SS180
  • Vespa Rally 180/200
  • Vespa Sprint
  • Vespa Super 125/150
  • Piaggio Ape: xe bán tải nhỏ 3 bánh.
  • Piaggio Porter: xe tải nhỏ 4 bánh và xe bán tải nhỏ, tương tự Hijet của Daihatsu.
  • Piaggio P180 Avanti: máy bay thương mại
  • Piaggio MP3: scooter 3 bánh có mui
  • FLY50/100/125/150
  • Free50/90/126
  • Typhoon 50 cc, 80cc, 125 cc (1995–2000)
  • Sfera NSL (50 cc & 80 cc) 1991-1995
  • Sfera RST (RST viết tắt của Restyle) (50 cc 2 thì & 125 cc 4 thì) 1995 - ??
  • NRG mc1-3 (50 cc) (mc viết tắt của mark)
  • NRG Power PureJet (50 cc bơm nhiên liệu, làm lạnh bằng nước)
  • NRG Power DT (làm lạnh bằng không khí) và DD (làm lạnh bằng chất lỏng), cả 2 được giới thiệu năm 2005
  • Zip (50 cc 2 thì, 4 thì & 125 cc 4 thì)
  • Zip SP (50  cc 2 thì, làm lạnh bằng chất lỏng)
  • Liberty (50 cc 2 thì, 125 cc & 150 cc Quattrotempi)
  • Liberty S (50 cc 125 cc 200 cc)
  • Skipper ST (125 cc)
  • Piaggio Ciao (50 cc)
  • Si (50 cc)
  • Superbravo (50 cc)
  • Avanti (50 cc)
  • Grillo (50 cc)
  • Bravo (50 cc)
  • Boxer (50 cc)
  • Boxer 2 (50 cc)
  • X7 125 (thị trường Châu Âu), 250
  • X7 Evo (125, 300 cc) - công bố năm 2009
  • X8 125 (thị trường Châu Âu), 250, 400
  • XEvo 125, 250, 400
  • X9 125/250 cc Evolution - kiểu Evolution models thay thế các kiểu X9 trước vào năm 2004, đặt vừa động cơ Honda
  • X9 500 cc Evolution với một số tính năng bổ sung vào kiểu 125/250 cc
  • BV200/250
  • BV500 - phong cách tân cổ điển, tốc độ 100 mph
  • Beverly (125 cc; 250 cc; 400 cc; 500 cc: Beverly: là tên Ý cho các kiểu BV
  • Carnaby (125 cc & 200 cc)
  • Free 50 (50 cc)
  • Hexagon (125 cc; 150 cc; 180 cc; 250 cc)
  • T (125 cc; 150 cc)
  • Zip 2000 (50 cc 4 thì)
  • Zip sp '98 (50 cc 2 thì, làm lạnh bằng chất lỏng)
  • Zip sp h2o (50 cc 2 thì, làm lạnh bằng chất lỏng)
  • Quartz (50 cc 2 thì, làm lạnh bằng chất lỏng)

Tham khảo [sửa]

Liên kết ngoài [sửa]