Quá trình tự nhân đôi ADN

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dnareplication.png

Quá trình tự nhân đôi DNA hay tổng hợp DNA là một cơ chế sao chép các phân tử DNA xoắn kép trước mỗi lần phân bào. Kết quả của quá trình này là tạo ra hai phân tử DNA gần như giống nhau hoàn toàn, chỉ sai khác với tần số rất thấp (thông thường dưới 1 phần vạn, xem thêm đột biến). Có được như vậy là do cơ chế nhân đôi thực hiện dựa trên nguyên tắc bổ sung, và tế bào có hệ thống tìm kiếm và sửa chữa các sai hỏng DNA hoạt động hiệu quả.

Trong các phân tử DNA xoắn kép mới tổng hợp thì có 1 chuỗi là từ DNA ban đầu còn chuỗi kia được tổng hợp từ các thành phần của môi trường nội bào, đó là nội dung của nguyên tắc bán bảo toàn.các giai đoạn của quá trình tự nhân đôi:

- Enzim tháo xoắn(derrlazza hoặc picotaza hoặc helicaza) sẽ tác dụng vào đầu 3' làm đứt các liên kết H2=> phân tử ADN duỗi xoắn => chac tái bản ( chạc chữ Y)

- Enzim SSB bám vào phân tử ADN làm phân tử ADN luôn mở.

- Enzim ẢRN -polimeraza xúc tác đẻ tổng hợp đoạn mồi ngắn trên mỗi mạch.

+ mạch gốc: có một mồi duy nhất ở đầu 3'

+ mạch tái bản có nhiều đoạn mồi tại các điểm lhowir đầu của từn phân đoạn okazaky

- Enzim ADN - polimenaza III xúc tác cho các nu tự do liên kết với các nu trong mạch

+ mạch 3'-5' : tổng hợp mạch mới theo chiều 5'-3' tạo thành mạch ra nhanh

+ mạch 5'-3': tổng hợp mạch mới theo chiều 5;-3' tạo thành mạch ra chậm (mạch theo sau)

-Enzim ADN- polimenaza I tiêu hủy các đoạn mồi=> tạo ADN hoàn chỉnh

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]