Rafael Correa
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Rafael Correa | |
| Nhiệm kỳ | 15 tháng 1 năm 2007 – {{{term_end}}} |
|---|---|
| Tiền nhiệm | Alfredo Palacio |
| Chủ tịch của Liên minh Bolivar vì châu Mỹ | |
| Nhiệm kỳ | 10 tháng 8 năm 2009 – |
| Tiền nhiệm | Michelle Bachelet |
| Đảng | Alianza PAIS |
| Sinh | 6 tháng 4, 1963 Guayaquil, Ecuador |
| Học trường | Đại học Illinois ở Urbana-Champaign Université catholique de Louvain Universidad Católica de Santiago de Guayaquil |
| Tôn giáo | Giáo hội Công giáo Rôma |
| Vợ hay chồng | Anne Malherbe |
Rafael Vicente Correa Delgado (sinh ngày 6 tháng 4 năm 1963)[1] là Tổng thống Ecuador. Ông lãnh đạo Ecuador gia nhập Liên minh Bolivar vì châu Mỹ vào tháng 6 năm 2009.
Là một nhà kinh tế học được đào tạo ở Ecuador, Bỉ và Hoa Kỳ, ông từng giữ chức Bộ trưởng Tài chính vào năm 2005. Ông được bầu làm tổng thống vào cuối năm 2006 và nhậm chức tháng 1 năm 2007. Ông tái thắng cử vào tháng 4 năm 2009 và tuyên thệ nhậm chức vào ngày 10 tháng 8 năm 2009.
Chú thích[sửa]
Phương tiện liên quan tới Rafael Correa tại Wikimedia Commons
| Chức vụ
|
||
|---|---|---|
| Tiền vị: Alfredo Palacio |
Tổng thống Ecuador 15 tháng 1, 2007 – nay |
Kế vị ' |
| Tiền vị: Michelle Bachelet |
Tổng thống lâm thời Unasur 10 tháng 8, 2009- nay |
Kế vị Bharrat Jagdeo |
| Tiền vị: Mauricio Yépez |
Bộ trưởng Kinh tế và Tài chính Ecuador April 20, 2005 – 8 tháng 8, 2005 |
Kế vị Magdalena Barreiro |
| Tiền vị: ' |
Lãnh đạo Liên minh PAIS 19 tháng 2, 2006- nay |
Kế vị ' |