Sông Bhagirathi
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Sông Bhāgīrathī | |
| Sông | |
|
Tắm thiêng ghats trên sông Bhagirathi tại Gangotri
|
|
| Nguồn gốc tên: "Bhagirathi" (Sanskrit, nghĩa là, "gây ra bởi Bhagiratha") | |
| Quốc gia | |
|---|---|
| Bang | Uttarakhand |
| Vùng | Garhwal division |
| Địa khu | quận Uttar Kashi, quận Tehri |
| Nguồn | Gaumukh (gou, cow + mukh, face), about 18 km (11,2 mi) from the town of Gangotri |
| - Cao độ | 3.892 m (12.769 ft) |
| Hợp lưu nguồn | Sông Alaknanda |
| Cửa sông | Ganges |
| - vị trí | Devprayag, Uttarakhand, India |
| - cao độ | 475 m (1.558 ft) |
| Chiều dài | 205 km (127 mi) |
| Lưu vực | 6.921 Km² (2.672 mi²) |
| Lưu lượng | |
| - trung bình | 257,78 m³/s (9.103 ft³/s) |
| - tối đa | 3.800 m³/s (134.196 ft³/s) |
| [1] | |
Sông Bhagirathi là một trong hai con sông chảy xiết (sông kia là sông Alaknanda) tạo nên đầu nguồn sông Hằng. Sông Bhagirathi và sông Alaknanda ở dãy núi Himalaya của bang Uttarakhand thuộc Ấn Độ. Đây là một con sông lớn của đồng bằng sông Hằng Bắc Ấn Độ và là con sông thiêng của Hindu giáo.
Tham khảo [sửa]
- ^ Catchment Area Treatment:, Bhagirathi River Valley Development Authority, Uttaranchal