Sỏi thận

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sỏi thận
Phân loại và tư liệu bên ngoài
Ảnh màu viên sỏi thận có đường kính 8 mm.
Hạt sỏi thận có đường kính 8 milimét (0,31 in)
ICD-10 N20.0N20.9
ICD-9 592.0, 592.1, 592.9
DiseasesDB 11346
MedlinePlus 000458
eMedicine med/1600
MeSH D007669

Sỏi thận là một hiện tượng chất khoáng trong nước tiểu lắng đọng lại ở thận, lâu ngày kết lại tạo thành sỏi. Sỏi thận là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến suy thận.[1]

Hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Sỏi trong thận được hình khi lượng nước tiểu quá ít hay nồng độ chất khoáng trong nước tiểu tăng cao, lắng đọng lại ở thận, lâu ngày kết lại tạo thành sỏi.

Nếu sỏi thận nhỏ, có thể tự đẩy ra ngoài theo đường nước tiểu. Nhưng nếu sỏi thận lớn, viên sỏi di chuyển cọ xát vào đường niệu có thể gây ra những cơn đau lưng, tiểu ra máu. Nếu sỏi thận bị kẹt trong cuống đài thận, gây bế tắc, làm giãn nở và tạo ra áp lực tác động lên dây thần kinh thận và vỏ thận gây ra cơn đau quặn thận...[2] sỏi có thể làm tắc nghẽn đường tiểu, tồn đọng nước tiểu, gây viêm nhiễm, lâu ngày sẽ dẫn đến xơ hóa đường tiểu và giảm chức năng co bóp đường tiểu gây nên các lỗ rò ở bàng quang, niệu quản gây ra suy thận.

Có 4 loại sỏi thận, hình thành bởi nguyên nhân khác nhau và do đó cách chữa trị cũng khác nhau

Những bệnh nhân bị sỏi thận nếu không được chữa trị sớm và kịp thời sẽ có nguy cơ bị suy thận.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]