Sự nghiệp điện ảnh của Arnold Schwarzenegger

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Arnold Schwarzenegger là nam diễn viên người Mỹ gốc Áo, từng là vận động viên thể hình và hiện giờ đang giữ chức Thống đốc bang California. Arnold bắt đầu diễn xuất từ rất sớm với một số vai diễn nhỏ trong các phim truyền hình. Vai diễn đầu tiên của anh là “Arnold Strong”. Đến nay, Arnold đã đóng hơn ba mươi bộ phim lớn nhỏ khác nhau. Các thê loại phim anh thường tham gia là hành động, hài đôi khi có cả phim kinh dị.[1] Arnold được biết nhớ đến nhiều nhất với vai diễn Kẻ hủy diệt trong ba phần đầu của series phim điện ảnh cùng tên.

Arnold Schwarzenegger đã được trao một số giải thưởng và đề cử trong sự nghiệp điện ảnh của mình như: giải thưởng Quả cầu vàng cho Diễn viên mới xuất sắc nhất trong phim Stay Hungry, đề cử Giải Sao Thổ cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất trong T2,… Theo thống kê của Box Office Mojo, một trang web chuyên về doanh thu của các bộ phim, thì những phim mà Arnold đã đóng có tổng số tiền vé lên đến hơn $1.6 tỷ, trung bình $70 triệu cho mỗi phim.[2]

Danh sách các phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai Đạo diễn Ghi chú
1970 Hercules in New York Hercules Arthur Allan Seidelman Tên xuất hiện trên phim là Arnold Strong[3]
1973 The Long Goodbye Hood trong văn phòng của Augustine Robert Altman
1974 Happy Anniversary and Goodbye Rico Jack Donohue
1976 Stay Hungry Joe Santo Bob Rafelson
1977 Pumping Iron Chính mình George Butler/Robert Fiore
1979 The Villain/Cactus Jack Anh chàng đẹp trai Hal Needham
Scavenger Hunt Lars Michael Schultz
1982 Conan the Barbarian Conan John Milius
1984 Conan the Destroyer Conan Richard Fleischer
The Terminator Kẻ hủy diệt (T-800 Model 101) James Cameron
1985 Red Sonja Kalidor Richard Fleischer
Commando John Matrix Mark L. Lester
1986 Raw Deal Mark Kaminsky, aka Joseph P. Brenner John Irvin
1987 Predator Thiếu tá Alan 'Dutch' Schaeffer John McTiernan
The Running Man Ben Richards Paul Michael Glaser
1988 Red Heat Đại uý Ivan Danko Walter Hill
Twins Julius Benedict Ivan Reitman
Total Rebuild Chính mình Andrew Lesnie
1990 Total Recall Douglas Quaid/Hauser Paul Verhoeven
Kindergarten Cop Thanh tra John Kimble Ivan Reitman
1991 Terminator 2: Judgment Day Kẻ hủy diệt (T-800 Model 101) James Cameron
1992 Christmas in Connecticut Người đàn ông ngồi trên ghế trước tiệm Media Truck Arnold Schwarzenegger Kiêm vai trò đạo diễn[4]
Feed Chính mình Kevin Rafferty/James Ridgeway Khách mời
1993 Dave Chính mình Ivan Reitman Khách mời
Last Action Hero Jack Slater/Chính mình John McTiernan Kiêm vai trò nhà sản xuất chính[5]
1994 Junior TS. Alex Hesse Ivan Reitman
Lời nói dối chân thật Harry Tasker James Cameron
Beretta's Island Chính mình Michael Preece
1996 Jingle All the Way Howard Langston Brian Levant
Eraser John Kruger 'Kẻ xoá sổ' Chuck Russell
1997 Batman and Robin Ngài Freeze Joel Schumacher
1999 End of Days Jericho Cane Peter Hyams
2000 The 6th Day Adam Gibson/Adam Gibson nhân bản vô tính Roger Spottiswoode Kiêm vai trò nhà sản xuất[6]
2001 Dr. Dolittle 2 Sói Trắng Steve Carr Chỉ lồng tiếng, không nêu tên[7]
2002 Collateral Damage Gordy Brewer Andrew Davis
2003 Terminator 3: Rise of the Machines Terminator (T-850 Model 101) Jonathan Mostow
The Rundown Bar Patron Peter Berg Không nêu tên[8]
2004 Around the World in 80 Days Hoàng tử Hapi Frank Coraci
2005 The Kid & I Chính mình Penelope Spheeris Khách mời[9]
2006 Cars Sven John Lasseter Chỉ lồng tiếng, không nêu tên
2009 Terminator Salvation Terminator (T-800 Model 101) McG Khuôn mặt 3D của T-800 Model 101
2010 Biệt đội đánh thuê Trench Sylvester Stallone Khách mời
2012 Biệt đội đánh thuê 2 Trench Simon West
2013 Chốt chặn cuối cùng Cảnh sát trưởng Ray Owens Kim Ji-woon
2013 Vượt ngục Emil Rottmayer Mikael Håfström Sylvester Stallone & James Caviezel đồng diễn

Danh sách các chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chương trình Vai Số lượng Ghi chú
1977 The Streets of San Francisco Josef Schmidt Một chương trình
The San Pedro Beach Bums Muscleman
1980 The Jayne Mansfield Story Mickey Hargitay Phim truyền hình
1990 Tales from the Crypt X-Con Một chương trình Kiêm vai trò đạo diễn[1]
2002 Liberty's Kids Baron von Steuben Một chương trình Chỉ lồng tếng[10]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b Chase, Donald (June 8, 1990). “A Hard Man is Good to Film”. Entertainment Weekly. Truy cập February 19, 2009. 
  2. ^ “Arnold Schwarzenegger”. Box Office Mojo. Truy cập February 19, 2009. 
  3. ^ Arnold, Thomas K. (August 18, 2003). “At the DVD polls, Arnold is the candidate to watch”. USA Today. Truy cập February 19, 2009. 
  4. ^ Weinraub, Bernard (March 4, 1993). “On the Set With — Arnold Schwarzenegger; Big Guy. Big Star. Big Deal, Baby.”. The New York Times. Truy cập February 19, 2009. 
  5. ^ Grover, Ronald; Mark Landler (April 12, 1993). “Last Action Hero—Or First $60 Million Commercial?”. BusinessWeek. Truy cập February 19, 2009. 
  6. ^ Turan, Kenneth (November 16, 2000). “The 6th Day”. Los Angeles Times. Truy cập February 19, 2009. 
  7. ^ Goode, Gretchen-Marie (October 25, 2001). “Dr Dolittle 2”. The Hartford Courant. Truy cập February 19, 2009. 
  8. ^ Neal, Rome (September 30, 2003). “The Rock's Movie Smackdown”. CBS News. Truy cập February 19, 2009. 
  9. ^ Keck, William (July 13, 2005). “'Happy Endings' could be Tom Arnold's story”. USA Today. Truy cập February 19, 2009. 
  10. ^ Shattuck, Kathryn (September 1, 2001). “For Young Viewers”. The New York Times. Truy cập February 19, 2009.