Sự nghiệp điện ảnh của Arnold Schwarzenegger
Arnold Schwarzenegger là nam diễn viên người Mỹ gốc Áo, từng là vận động viên thể hình và hiện giờ đang giữ chức Thống đốc bang California. Arnold bắt đầu diễn xuất từ rất sớm với một số vai diễn nhỏ trong các phim truyền hình. Vai diễn đầu tiên của anh là “Arnold Strong”. Đến nay, Arnold đã đóng hơn ba mươi bộ phim lớn nhỏ khác nhau. Các thê loại phim anh thường tham gia là hành động, hài đôi khi có cả phim kinh dị.[1] Arnold được biết nhớ đến nhiều nhất với vai diễn Kẻ hủy diệt trong ba phần đầu của series phim điện ảnh cùng tên.
Arnold Schwarzenegger đã được trao một số giải thưởng và đề cử trong sự nghiệp điện ảnh của mình như: giải thưởng Quả cầu vàng cho Diễn viên mới xuất sắc nhất trong phim Stay Hungry, đề cử Giải Sao Thổ cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất trong T2,… Theo thống kê của Box Office Mojo, một trang web chuyên về doanh thu của các bộ phim, thì những phim mà Arnold đã đóng có tổng số tiền vé lên đến hơn $1.6 tỷ, trung bình $70 triệu cho mỗi phim.[2]
Mục lục |
Danh sách các phim điện ảnh [sửa]
| Năm | Phim | Vai | Đạo diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1970 | Hercules in New York | Hercules | Arthur Allan Seidelman | Tên xuất hiện trên phim là Arnold Strong[3] |
| 1973 | The Long Goodbye | Hood trong văn phòng của Augustine | Robert Altman | |
| 1974 | Happy Anniversary and Goodbye | Rico | Jack Donohue | |
| 1976 | Stay Hungry | Joe Santo | Bob Rafelson | |
| 1977 | Pumping Iron | Chính mình | George Butler/Robert Fiore | |
| 1979 | The Villain/Cactus Jack | Anh chàng đẹp trai | Hal Needham | |
| Scavenger Hunt | Lars | Michael Schultz | ||
| 1982 | Conan the Barbarian | Conan | John Milius | |
| 1984 | Conan the Destroyer | Conan | Richard Fleischer | |
| The Terminator | Kẻ hủy diệt (T-800 Model 101) | James Cameron | ||
| 1985 | Red Sonja | Kalidor | Richard Fleischer | |
| Commando | John Matrix | Mark L. Lester | ||
| 1986 | Raw Deal | Mark Kaminsky, aka Joseph P. Brenner | John Irvin | |
| 1987 | Predator | Thiếu tá Alan 'Dutch' Schaeffer | John McTiernan | |
| The Running Man | Ben Richards | Paul Michael Glaser | ||
| 1988 | Red Heat | Đại uý Ivan Danko | Walter Hill | |
| Twins | Julius Benedict | Ivan Reitman | ||
| Total Rebuild | Chính mình | Andrew Lesnie | ||
| 1990 | Total Recall | Douglas Quaid/Hauser | Paul Verhoeven | |
| Kindergarten Cop | Thanh tra John Kimble | Ivan Reitman | ||
| 1991 | Terminator 2: Judgment Day | Kẻ hủy diệt (T-800 Model 101) | James Cameron | |
| 1992 | Christmas in Connecticut | Người đàn ông ngồi trên ghế trước tiệm Media Truck | Arnold Schwarzenegger | Kiêm vai trò đạo diễn[4] |
| Feed | Chính mình | Kevin Rafferty/James Ridgeway | Khách mời | |
| 1993 | Dave | Chính mình | Ivan Reitman | Khách mời |
| Last Action Hero | Jack Slater/Chính mình | John McTiernan | Kiêm vai trò nhà sản xuất chính[5] | |
| 1994 | Junior | TS. Alex Hesse | Ivan Reitman | |
| True Lies | Harry Tasker | James Cameron | ||
| Beretta's Island | Chính mình | Michael Preece | ||
| 1996 | Jingle All the Way | Howard Langston | Brian Levant | |
| Eraser | John Kruger 'Kẻ xoá sổ' | Chuck Russell | ||
| 1997 | Batman and Robin | Ngài Freeze | Joel Schumacher | |
| 1999 | End of Days | Jericho Cane | Peter Hyams | |
| 2000 | The 6th Day | Adam Gibson/Adam Gibson nhân bản vô tính | Roger Spottiswoode | Kiêm vai trò nhà sản xuất[6] |
| 2001 | Dr. Dolittle 2 | Sói Trắng | Steve Carr | Chỉ lồng tiếng, không nêu tên[7] |
| 2002 | Collateral Damage | Gordy Brewer | Andrew Davis | |
| 2003 | Terminator 3: Rise of the Machines | Terminator (T-850 Model 101) | Jonathan Mostow | |
| The Rundown | Bar Patron | Peter Berg | Không nêu tên[8] | |
| 2004 | Around the World in 80 Days | Hoàng tử Hapi | Frank Coraci | |
| 2005 | The Kid & I | Chính mình | Penelope Spheeris | Khách mời[9] |
| 2006 | Cars | Sven | John Lasseter | Chỉ lồng tiếng, không nêu tên |
| 2009 | Terminator Salvation | Terminator (T-800 Model 101) | McG | Khuôn mặt 3D của T-800 Model 101 |
| 2010 | The Expendables | Trench | Sylvester Stallone | Khách mời |
Danh sách các chương trình truyền hình [sửa]
| Năm | Chương trình | Vai | Số lượng | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1977 | The Streets of San Francisco | Josef Schmidt | Một chương trình | |
| The San Pedro Beach Bums | Muscleman | |||
| 1980 | The Jayne Mansfield Story | Mickey Hargitay | Phim truyền hình | |
| 1990 | Tales from the Crypt | X-Con | Một chương trình | Kiêm vai trò đạo diễn[1] |
| 2002 | Liberty's Kids | Baron von Steuben | Một chương trình | Chỉ lồng tếng[10] |
Xem thêm [sửa]
Tham khảo [sửa]
- ^ a b Chase, Donald (June 8, 1990). “A Hard Man is Good to Film”. Entertainment Weekly. Truy cập February 19, 2009.
- ^ “Arnold Schwarzenegger”. Box Office Mojo. Truy cập February 19, 2009.
- ^ Arnold, Thomas K. (August 18, 2003). “At the DVD polls, Arnold is the candidate to watch”. USA Today. Truy cập February 19, 2009.
- ^ Weinraub, Bernard (March 4, 1993). “On the Set With — Arnold Schwarzenegger; Big Guy. Big Star. Big Deal, Baby.”. The New York Times. Truy cập February 19, 2009.
- ^ Grover, Ronald; Mark Landler (April 12, 1993). “Last Action Hero—Or First $60 Million Commercial?”. BusinessWeek. Truy cập February 19, 2009.
- ^ Turan, Kenneth (November 16, 2000). “The 6th Day”. Los Angeles Times. Truy cập February 19, 2009.
- ^ Goode, Gretchen-Marie (October 25, 2001). “Dr Dolittle 2”. The Hartford Courant. Truy cập February 19, 2009.
- ^ Neal, Rome (September 30, 2003). “The Rock's Movie Smackdown”. CBS News. Truy cập February 19, 2009.
- ^ Keck, William (July 13, 2005). “'Happy Endings' could be Tom Arnold's story”. USA Today. Truy cập February 19, 2009.
- ^ Shattuck, Kathryn (September 1, 2001). “For Young Viewers”. The New York Times. Truy cập February 19, 2009.