Sam Worthington

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sam Worthington
Sam.worthington.gif
Tên khai sinh Samuel Henry J. Worthington
Sinh 2 tháng 8, 1976 (37 tuổi)
Godalming, Surrey, Anh
Nghề nghiệp Diễn viên
Hoạt động 2000–nay

Samuel Henry J. "Sam" Worthington[1] (sinh ngày 2 tháng 8 năm 1976) là một diễn viên người Anh gốc Úc. Anh được biết đến với những vai diễn trong các phim như BootmenDirty Deeds, và gần đây nhất là nhân vật Jake Sully trong siêu phẩm Avatar của đạo diện James Cameron và vai diễn Perseus trong bộ phim Cuộc chiến giữa các vị thần khởi chiếu năm 2010.

Những bước đầu đời[sửa | sửa mã nguồn]

Worthington sinh ra ở Godalming, Surrey, Anh nhưng sau đó chuyển đến và sống ở Perth, Western Australia suốt thời thơ ấu.[2] Anh lớn lên ở Warnbro, một vùng ngoại ô Rockingham, Western Australia. Cha anh, Ronald, là một nhân viên làm việc trong một nhà máy năng lượng trong khi mẹ anh, một người nội trợ, chăm sóc anh và em gái.[2] Anh vào trường Nghệ Thuật John Curtin nhưng sau đó lại nghỉ học vào năm 17 tuổi và làm công việc xây dựng cũng như những công việc kỳ quặc chỉ có ở Sydney.[3] Vào năm Worthington 19 tuổi, trong khi đang làm công việc xây dựng, anh tham gia một buổi thử vai của Học Viện Kịch Nghệ Quốc GIa (NIDA) và nhận được học bổng vào đây.[4]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi tốt nghiệp NIDA năm 1988, Worthington tham gia vở kịch The Judas Kiss của tác giả David Hare cho nhà hát Company B tại nhà hát Thánh Belvoir.

2000–03[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2000,Worthington khởi nghiệp với bộ phim của Australia Bootmen. Anh gây chú ý với vai diễn chính Mitchell Okden. Worthington được đề cử cho hạng mục nam diễn viên chính xuất sắc cho giải thưởng của Viện điện ảnh Australia Australian Film Institute (AFI) nhờ vào diễn xuất của anh. Cũng trong năm đó, anh là khách mời trong các phim truyền hình: JAG, Water RatsBlue Heelers.

Worthington tiếp tục đóng trong nhiều phim điện ảnh và truyền hình cũng Úc bao gồm các vai diễn chính trong Dirty Deeds (2002) và Gettin' Square (2003).Anh cũng xuất hiện trong phim Hart's War (2002). Dirty Deeds là một phim thành công về mặt thương mại lẫn được giới phê bình đánh giá cao, bộ phim thu về khoảng ]5,034,142 đô la Úc tại bảng xếp hạng phim ăn khách tại Australia.

2004–08[sửa | sửa mã nguồn]

Worthington đóng các vai chính trong phim Somersault (2004) và trong một bộ phim làm lại theo hướng hiện đại của Úc Macbeth (2006). Worthington đã nhận được giải thưởng AFI Award danh hiệu Nam diễn viên xuất sắc cho vai diễn trong phim Somersault. Anh cũng rất nổi tiếng tại Úc với vai Howard trong bộ phim truyền hình của Australia Love My Way, trong phim anh đóng vai người tình của nữ nhân vật chính.

Sự nghiệp điện ảnh quốc tế của Worthington bắt đầu với một loạt các vai diễn nhỏ trong các bộ phim Hollywood bao gồm: The Great Raid (2005), được quay tại Australia. Anh cũng thử vai cho vai diễn James Bond trong phim Casino Royale nhưng đã để mất vai diễn vào tay diễn viên Daniel Craig.[5]

2009–đến nay[sửa | sửa mã nguồn]

Trong phim Terminator Salvation, Worthington đóng vai nửa người nửa robot Marcus Wright. Trong thời gian bộ phim Terminator Salvation được phát hành, bộ phim khoa học viễn tưởng Avatar của đạo diễn James Cameron là dự án tiếp theo của Worthington. Trong phim, anh đóng vai Jake Sully, một lính thủy bộ bị liệt cả hai chân của Mỹ, có nhiệm vụ kiểm soát một cơ thể xa lạ gọi là avatar thông qua sự kết nối của bộ não, và nhận ra bản thân mình đang đứng giữa cuộc chiến giữa loài người và chủng tộc người Na'vi trên hành tinh Pandora. Bộ phim khi phát hành đã trở thành bộ phim có doanh thu cao nhất mọi thời đại với tổng số danh thu trên toàn thế giới là 2.730 tỷ đô la Mỹ.[6] Anh cũng đã ký hợp đồng cho 2 phần tiếp theo của Avatar.

Anh cũng được chọn như một trong những người dự thi cuộc thi Who's Who in Australia ấn bản năm 2011.[7]

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Worthington từng kể rằng khi anh khoảng 30 tuổi, anh đã bán hầu hết tài sản của mình được khoảng 2000 đô la. Anh đã mua một chiếc xe hơi và sống trong đó trước khi anh thành công trong cuộc thử vai cho vai diễn trong phim Avatar.[8] Sau đó, anh tìm ra một nơi để sống.[9] Anh từng hiện hò với Natalie Mark, một nhà thiết kế thời trang trong 3 năm. [10][11] Tuy nhiên, đầu năm 2011, hai người đã chia tay nhau[12].

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim
Năm Tựa đề Vai diễn Ghi chú khác
2000 JAG Dunsmore
- Boomerang: Part 1 (2000)
TV series
Water Rats Phillip Champion
- Able to Leap Tall Buildings (2000)
TV series
Bootmen Mitchell
Blue Heelers Shane Donovan
- Bloodlines (2000)
TV series
2001 Matter of Life Our Hero
2002 Hart's War Cpl. B.J. 'Depot' Guidry
Dirty Deeds Darcy
2003 Gettin' Square Barry Wirth
2004 Thunderstruck Ronnie
Somersault Joe
Blue Poles Miles
Love My Way Howard Light (2004-2005) TV series
2005 The Great Raid PFC Lucas
Fink! Able
The Surgeon Dr. Sam Dash TV series
2006 Macbeth Macbeth
Two Twisted Gus Rogers
- Delivery Man (2006)
TV series
2007 Rogue Neil
2009 Terminator Salvation Marcus Wright
Avatar Jake Sully
2010 Tell Me Michael Reed
The Debt Mossad Agent
Cuộc chiến giữa các vị thần Perseus
2010 Last Night Michael Reed
2010 Love & Distrust Miles Segment: Blue Poles by Darcy Yuille
2011 The Debt Young David
2011 The Fields Jake Souder
2011 Man on a Ledge Nick Cassidy
2011 The Drift Surfer Chưa sản xuất
2012 Wrath of the Titans Perseus Đang quay
2014 Avatar 2 Jake Sully Chưa sản xuất
2015 Avatar 3 Jake Sully Chưa sản xuất

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Truyền hình
Năm Tựa đề Vai diễn Ghi chú
2000 JAG Dunsmore Episode: "Boomerang: Part 1"
2000 Water Rats Phillip Champion Episode: "Able to Leap Tall Buildings"
2000 Blue Heelers Shane Donovan Episode: "Bloodlines"
2004 Love My Way Howard Light 2004–2005 (10 episodes)
2005 The Surgeon Dr. Sam Dash 2005 (8 episodes)
2006 Two Twisted Gus Rogers Episode: "Delivery Man"
2012 The Grass Crown Gnaeus Pompeius Magnus Đang sản xuất

Video games[sửa | sửa mã nguồn]

Video games
Năm Tựa đề Vai diễn Ghi chú
2010 Call of Duty: Black Ops Captain Alex Mason Nominated- Spike Video Game Awards for the Best Performance by a Human Male
Protaganist

Biên kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Ghi chú
2004 Enzo

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]