Sigiriya

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bích họa trên núi đá Sigiriya
Cổ thành Sigiriya
Welterbe.svg Di sản thế giới UNESCO
Quốc gia  Sri Lanka
Kiểu Văn hóa
Hạng mục ii, iii, iv
Tham khảo 202
Lịch sử công nhận
Công nhận 1982 (kì thứ 6th)

Sigiriya (Devanagari:सिगिरिया) (Đá Sư tử) là một ngôi cổ thành và cung điện bằng đá ở miền trung Matale thuộc Sri Lanka. Đây là một di tích lịch sử và thắng cảnh thu hút nhiều du khách. Chung quanh cổ thành còn có một hệ thống hào nước, ao hồ và vườn cảnh cùng các công trình kiến trúc phụ thuộc. Đáng chú ý ở Sigriya là một số bích họa (frescos) cổ[1] tương tự như những bức vẽ trên vách đá trong động Ajanta, Ấn Độ.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sigiriya được khởi xây dưới triều vua Kassapa I (477 – 495), nay liệt kê trong danh sách Di sản Thế giới[2][3]

Vào thế kỷ thứ năm hang núi Sigiriya được dùng làm tu viện Phật giáo cho giới tăng già. Hoàng cung và vườn cảnh được vua Kassapa xây thêm sau. Đến thế kỷ 14 thì quần thể này bị bỏ hoang. Mãi đến năm 1907 một nhà thám hiểm người Anh John Still tìm thấy và cho khai quật.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bandaranayake, Senake. Sinhalese Monastic Architecture. 1974, page 321
  2. ^ “UNESCO page - Ancient City of Sigiriya” (html). UNESCO.org. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2008. 
  3. ^ “Exploring Sigiriya Rock”. AsiaExplorers.com. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2008.