Tàu ngầm lớp Ha-201

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
HA-202.jpg
Ha-202 năm 1945
Khái quát về lớp tàu
Tên gọi: Tàu ngầm lớp Ha-201
Xưởng đóng tàu:
Bên sử dụng: Naval Ensign of Japan.svg Hải quân Hoàng gia Nhật Bản
Lớp trước: Tàu ngầm số 71
Thời gian đóng: 1945
Thời gian hoạt động: 1945
Dự tính: 79
Hoàn tất: 9 + 1 (sau khi chiến tranh kết thúc)
Nghỉ hưu: 10
Đặc điểm khái quát
Kiểu: Tàu ngầm
Trọng tải choán nước:
  • 325 tấn khi nổi
  • 447 tấn khi lặn
Độ dài: 53,00 m
Sườn ngang: 4,00 m
Mớn nước: 3,44 m
Động cơ đẩy:
  • 1 động cơ điện-diesel, 400 bhp khi nổi, 1.250 shp khi lặn
  • 1 trục chân vịt
Tốc độ:
  • 11,8 knot (21,9 km/h) khi nổi
  • 13,9 knots (25,7 km/h) khi lặn
Tầm xa:
  • 3.000 nmi (5.600 km) với 10 knot (19 km/h) khi nổi
  • 105 nmi (194 km) với 2 knot (3,7 km/h) khi lặn
Độ sâu thử: 100 m
Thủy thủ đoàn
đầy đủ:
26 hoa tiêu và thủy thủ
Vũ trang:

Tàu ngầm lớp Ha-201 (波第二〇一型潜水艦, Ha Dai-201-gata Sensuikan) là loại tàu ngầm có tốc độ cao, nhỏ nhưng có thể lặn sâu của Hải quân Hoàng gia Nhật Bản. Được đưa vào hoạt động năm 1945 tên gọi chính thức cho thiết kế của tàu là Tốc độ - Nhỏ gọn(潜高小型, Sen Taka-Ko gata).

Việc đóng tàu[sửa | sửa mã nguồn]

Theo dự án S61 vào cuối năm 1944 hải quân Hoàng gia Nhật Bản sẽ phải đóng được nhiều loại tàu ngầm hoạt động gần bờ để có thể giúp Nhật Bản tự vệ trước kế hoạch tấn công vào Nhật Bản của quân Đồng Minh. 79 chiếc tàu ngầm lớp này đã được lên kế hoạch đóng nhưng chỉ có 9 chiếc đóng xong trước khi chiến tranh kết thúc và 1 chiếc đóng vừa xong sau chiến tranh.

Các tàu[sửa | sửa mã nguồn]

9 chiếc tàu ngầm lớp Ha-201 được đóng và 1 chiếc hoàn thành vừa sau chiến tranh tất cả điều được dóng tại xưởng đóng tàu quân đội Sasebo là:

  • Chiếc Ha-201 hoàn thành 31-05-1945 bị đánh chìm ngày 01-04-1946 ngoài khơi quần đảo Gotō.
  • Chiếc Ha-202 hoàn thành 31-05-1945 bị đánh chìm ngày 01-04-1946 ngoài khơi quần đảo Gotō.
  • Chiếc Ha-203 hoàn thành 26-06-1945 bị đánh chìm ngày 01-04-1946 ngoài khơi quần đảo Gotō.
  • Chiếc Ha-204 hoàn thành 25-06-1945 bị tháo dỡ vào 08-1948 tại vịnh Aburatsu.
  • Chiếc Ha-205 hoàn thành 03-07-1945 bị đánh chìm 05-1946 tại Iyo Nada.
  • Chiếc Ha-207 hoàn thành 14-08-1945 bị đánh chìm ngày 05/04/1946 ngoài khơi Sasebo.
  • Chiếc Ha-208 hoàn thành 04-08-1945 bị đánh chìm ngày 01-04-1946 ngoài khơi quần đảo Gotō.
  • Chiếc Ha-209 hoàn thành 04-08-1945 bị đánh chìm ngày 01-04-1946 ngoài khơi quần đảo Gotō.
  • Chiếc Ha-210 hoàn thành 11-08-1945 bị đánh chìm ngày 05/04/1946 ngoài khơi Sasebo.
  • Chiếc Ha-216 hoàn thành 16-08-1945 bị đánh chìm ngày 05/04/1946 ngoài khơi Sasebo.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • “Rekishi Gunzō”. , History of Pacific War Vol.17 I-Gō Submarines, Gakken (Japan), tháng 01 năm 1998, ISBN 4-05-601767-0
  • Rekishi Gunzō, History of Pacific War Extra, "Perfect guide, The submarines of the Imperial Japanese Forces", Gakken (Japan), tháng 03 năm 2005, ISBN 4-05-603890-2
  • The Maru Special, Japanese Naval Vessels No.43 Japanese Submarines III, Ushio Shobō (Japan), tháng 09 năm 1980, Book code 68343-43
  • The Maru Special, Japanese Naval Vessels No.132 Japanese Submarines I "Revised edition", Ushio Shobō (Japan), tháng 02 năm 1988, Book code 68344-36
  • Ships of the World special issue Vol.37, History of Japanese Submarines, “Kaijinsha”. , (Japan), tháng 08 năm 1993