Tỷ lệ hoàn vốn kế toán

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tỷ lệ hoàn vốn kế toán, còn được gọi là tỷ lệ hoàn vốn trung bình hoặc ARR là một tỷ lệ tài chính được sử dụng trong lập ngân sách vốn.[1] Tỷ lệ này không đưa vào tài khoản các khái niệm về giá trị thời gian của tiền. ARR tính toán hoàn vốn, được tạo ra từ thu nhập ròng của vốn đầu tư đề xuất. ARR là một tỷ lệ phần trăm hoàn vốn. Như vậy, nếu ARR = 7%, thì nó có nghĩa là dự án được dự kiến ​​sẽ kiếm được bảy xu của mỗi đô la đầu tư. Nếu ARR là bằng hoặc lớn hơn mức hoàn vốn yêu cầu, dự án có thể chấp nhận được. Nếu nó ít hơn mức mong muốn, nó sẽ bị từ chối. Khi so sánh đầu tư, ARR cao hơn, hấp dẫn đầu tư hơn [2] Quá nửa các công ty lớn tính toàn ARR khi thẩm định các dự án.[3]

Công thức cơ bản[sửa | sửa mã nguồn]

  • \text{ARR} = \frac{\text{Loi nhuan trung binh}}{\text{Dau tu trung binh}}

ở đây

  • \text{Dau tu trung binh} = \frac{\text{Gia tri so sach dau nam thu nhat + Gia tri so sach cuoi vong doi su dung}}{\text{2}}

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Accounting Rate of Return - ARR
  2. ^ Chapter 19 Accounting Rate of Return
  3. ^ Arnold, G. (2007). Essentials of corporate financial management. London: Pearson Education, Ltd.