Thép silic

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

sửa Các pha hợp kim của Sắt

δ-Ferrite (δ-sắt, chỉ tồn tại ở nhiệt độ cao )
Austenite (γ-sắt; cứng)
Bainite
Martensite
Cementite (cacbua sắt; Fe3C)
Ledeburite (hỗn hợp eutecti ferrit - xementit, 4,3% cacbon)
α-Ferrite (α-sắt; mềm)
Pearlite (88% ferrit, 12% xementit)
Spheroidite

Các loại Thép

Thép cacbon (cho đến 2,1% carbon)
Thép silic (hợp kim hóa với silic)
Thép không gỉ (hợp kim hóa với crôm)
Thép hợp kim thấp
Thép hợp kim thấp có độ bền cao
Thép dụng cụ (rất cứng; sau nhiệt luyện)
Thép hợp kim cao (chuyên dụng; sau nhiệt luyện)
Thép IF

Vật liệu khác trên cơ sở sắt

Gang (>2,1% carbon)
Gang xám
Sắt rèn (rất thấp cacbon, nitơ )
Sắt dễ uốn

Thép silic còn có tên gọi khác là tôn silic, thép kỹ thuật điện, thép điện từ, là thép chuyên dụng có tính năng từ tính cao, có tính trễ từ thấp và tính thấm từ rất cao.

Thép silic thuộc loại hợp kim từ mềm (phân biệt với hợp kim từ cứng dùng chế tạo các nam châm vĩnh cửu)

Thành phần[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hàm lượng cacbon giới hạn 0,01÷0,1%.
  • Các tạp chất đủ nhỏ để đảm bảo tổ chức ferit.
  • Nguyên tố hợp kim chủ yếu: Silic (là nguyên tố mở rộng vùng α), khi hoà tan vào ferit nó nâng cao điện trở của pha này và làm giảm tổn thất dòng fucô, ngoài ra Si còn tác dụng tăng dộ từ thẩm và giảm lực khử từ, giá trị cảm ứng bão hoà lớn.
    • Hàm lượng Si không nên vượt quá 4%, bởi lớn hơn nữa có thể làm thép quá giòn. (Tuy nhiên để làm lõi máy biên áp, stato máy điện có thể lấy hàm lượng Si ở giới hạn trên (3,8÷4,4%) bởi các chi tiết này làm việc ở chế độ tĩnh, ít bị biến động gây phá huỷ giòn.

Chế tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Vật liệu này thường được sản xuất bằng phương pháp cán nguội thành dạng tấm có chiều dày nhỏ hơn 2mm. Khi cán với các loại hép có textua phải lưu ý phương cán trùng với đường trục của lõi máy biến áp để đảm bảo giảm tổn thất riêng.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Thép silic được sử dụng rộng rãi trong ngành chế tạo máy điện, như các động cơ điện, máy biến áp...