Thập nhị bộ kinh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Thập nhị bộ kinh [1 1] là một cách phân loại Tam Tạng kinh điển. Cách phân loại Mười hai bộ kinh như sau:

  1. Kinh [1 2] chỉ những bài kinh chính Phật thuyết;
  2. Trùng tụng [1 3] một dạng kệ tụng mà trong đó nhiều câu được lặp đi lặp lại;
  3. Thọ kí [1 4] chỉ những lời do Phật thọ kí, chứng nhận cho các vị Bồ Tát, đệ tử mai sau thành Phật và những việc sẽ xảy ra…;
  4. Kệ-đà [1 5] những bài thơ ca không thuật lại văn trường hàng, xem Kệ;
  5. Tự thuyết [1 6] chỉ những bài kinh mà Phật tự thuyết, không phải đợi người thỉnh cầu mới trình bày;
  6. Nhân duyên [1 7] chỉ những bài kinh nói về nhân duyên khi Phật thuyết pháp và người nghe pháp…;
  7. Thí dụ [1 8] chỉ những loại kinh mà trong đó Phật sử dụng những thí dụ, ẩn dụ để người nghe dễ hiểu hơn;
  8. Như thị pháp hiện [1 9] chỉ những bài kinh nói về sự tu nhân chứng quả của các vị đệ tử trong quá khứ, vị lai;
  9. Bản sinh kinh [1 10] còn gọi chuyện tiền thân đức Phật, truyện tái sanh của Bồ Tát, Túc sanh truyện, những kinh nói về đời trước của đức Phật khi còn là Bồ Tát, tu các pháp khổ hạnh, trong những kiếp đó đức Phật đã từng làm hươu, gấu, thỏ, chim, rồng… cũng có lúc làm người, làm vua. Là loại Kinh nói về các đời trước của đức Phật khi ngài thực hành thập độ hay lục độ. Thường mỗi Kinh Bổn Sanh gồm có bốn phần: 1) Câu chuyện hiện tại 2) Câu chuyện quá khứ có liên hệ đến những nhân vật trong câu chuyện hiện tại. 3) Giải thích bài kệ hay một vài danh từ trong câu chuyện quá khứ. 4) Phần kết hợp chỉ rõ sự liên hệ giữa những nhân vật chính trong hai câu chuyện quá khứ và hiện tại.
  10. Phương quảng [1 11] Thuộc loại kinh điển đại thừa là phần kinh có nghĩa lý sâu xa bí mật. Theo Từ Điển Phật Hoc (tg: Đặng Trung Còn) "Trong mười hai bộ kinh, nếu chỉ đọc tụng, thơ tả, giảng thuyết phương quảng kinh, thì người ấy cũng có thể gọi là Bồ Tát Đa Văn."
  11. Hi pháp [1 12] kinh nói về thần lực chư Phật và thánh đệ tử, cảnh giới kì diệu, hi hữu mà phàm phu không hội nổi;
  12. Luận nghị [1 13] chỉ những bài kinh có tính cách vấn đáp với lí luận cho rõ lí tà, chính.

Chú Thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 十二部經, mười hai bộ kinh; Tam thừa thập nhị bộ phần giáo, 三乘十二部分教
  2. ^ 經, sūtra,Tu-đa-la, 修多羅; Khế kinh, 契經; Chánh Kinh
  3. ^ 重頌, geya, Kì-dạ, 祇夜; Ứng tụng, 應頌; Ca vịnh
  4. ^ 受記, vyākaraṇa, Hoa-già-la-na, 華遮羅那; Ký thuyết
  5. ^ 偈陀, gāthā; Kệ tha; Kí chú 記註; Phúng tụng, 諷頌 
  6. ^ 自說, udāna, Ưu-đà-na, 憂陀那; 無問, Vô vấn; Tán thán kinh, 讚歎經;
  7. ^ 因緣, nidāna, Ni-đà-na, 尼陀那; Quảng thuyết, 廣說
  8. ^ 譬喻, avadana, A-ba-đà-na, 阿波陀那; Diễn thuyết giải ngộ kinh, 演說解悟經
  9. ^ 如是法現, itivṛttaka, Y-đế-mục-đa-già, 醫帝目多伽; Bản sự kinh, 本事經
  10. ^ 本生經, jātaka, Xà-đà-già, 闍陀伽
  11. ^ 方廣; Phương đẳng, 方 等, vaipulya, Tì-phật-lược, 毗佛略; Quảng đại kinh, 廣大經
  12. ^ 希法, adbhutadharma, A-phù-đà đạt-ma, 阿浮陀達磨; Vị tằng hữu ,未曾有
  13. ^ 論議, upadeśa, Ưu-ba-đề-xá, 優波提舍; Cận sự thỉnh vấn kinh, 近事請問經

Tham Khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Fo Guang Ta-tz'u-tien 佛光大辭典. Fo Guang Ta-tz'u-tien pien-hsiu wei-yuan-hui 佛光大辭典編修委員會. Taipei: Fo-kuang ch'u-pan-she, 1988. (Phật Quang Đại Từ Điển. Phật Quang Đại Từ Điển biên tu uỷ viên hội. Đài Bắc: Phật Quang xuất bản xã, 1988.)
  • Das Lexikon der Östlichen Weisheitslehren, Bern 1986.
  • "Phật học từ Điển Tác" giả Đặng Trung Còn
  • Đại Tạng Kinh Việt Nam