Thủ tướng Myanma
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Thủ tướng Myanma là người đứng đầu chính phủ của Myanma. Theo Hiến pháp năm 1947, Hạ viện Myanma bầu ra Thủ tướng và Tổng thống sẽ căn cứ đó bổ nhiệm. Sau đó, theo Hiến pháp năm 1974, Thủ tướng phải là một đại biểu quốc hội và được bầu ra trong số 17 bộ trưởng. Từ năm 1988, vị trí Thủ tướng Myanma là do Hội đồng Hòa bình và Phát triển Liên bang - cơ quan tối cao của chính quyền quân sự ở Myanma - chọn. Chức vụ Thủ tướng Myanma bị bãi bỏ vào năm 2011 theo bản Hiến pháp 2008.
Danh sách các thủ tướng Myanma (1948-2011)[sửa]
| # | Thủ tướng | Thời gian sống | Nhậm chức | Thôi chức | Chính đảng |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | U Nu |
1907–1995 | 4/1/1948 | 12/6/1956 | Liên minh Tự do Nhân dân Chống Phát xít |
| 2 | Ba Swe | 1915–1987 | 12/6/1956 | 1/3/1957 | Liên minh Tự do Nhân dân Chống Phát xít |
| (1) | U Nu |
1907–1995 | 1/3/1957 | 29/10/1958 | Liên minh Tự do Nhân dân Chống Phát xít |
| 3 | Ne Win |
1911–2002 | 29/10/1958 | 4/4/1960 | Quân sự |
| (1) | U Nu |
1907–1995 | 4/4/1960 | 2/3/1962 | Liên minh Tự do Nhân dân Chống Phát xít |
| (3) | Ne Win |
1911–2002 | 2/3/1962 | 4/3/1974 | Quân sự (1962-1972) ↓ Đảng Kế hoạch Xã hội chủ nghĩa Myanma (1972-1974) |
| 4 | Sein Win | 1919–1993 | 4/3/1974 | 29/3/1977 | Quân sự/Đảng Kế hoạch Xã hội chủ nghĩa Myanma |
| 5 | Maung Maung Kha | 1920–1995 | 29/3/1977 | 26/7/1988 | Quân sự/Đảng Kế hoạch Xã hội chủ nghĩa Myanma |
| 6 | Tun Tin | 1920– | 26/7/1988 | 18/9/1988 | Quân sự/Đảng Kế hoạch Xã hội chủ nghĩa Myanma |
| 7 | Saw Maung | 1928–1997 | 21/9/1988 | 23/4/1992 | Quân sự |
| 8 | Than Shwe | 1933– | 23/4/1992 | 25/8/2003 | Quân sự |
| 9 | Khin Nyunt | 1939– | 25/8/2003 | 18/10/2004 | Quân sự |
| 10 | Soe Win | 1949–2007 | 19/10/2004 | 12/10/2007 |
Quân sự |
| 11 | Thein Sein | 1945– | 12/10/2007 | 4/2/2011 | Quân sự (2007-2010) ↓ Đảng Đoàn kết Phát triển Liên bang (2010) |