Tha Muang (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tha Muang
ท่าม่วง
Số liệu thống kê
Tỉnh: Kanchanaburi
Văn phòng huyện: Tha Muang
13°58′0″B 99°38′19″Đ / 13,96667°B 99,63861°Đ / 13.96667; 99.63861
Diện tích: 610,97 km²
Dân số: 105.415 (2005)
Mật độ dân số: 172.5 người/km²
Mã địa lý: 7106
Mã bưu chính: 71110
Bản đồ
Bản đồ Kanchanaburi, Thái Lan với Tha Muang

Tha Muang (tiếng Thái: ท่าม่วง) là một huyện (‘‘amphoe’’) ở phía nam của tỉnh Kanchanaburi, miền trung Thái Lan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được lập năm 1898, tên là Tai (ใต้). Ông Chom là chủ tịch đầu tiên của huyện. Sau này dân huyện này dời về phía nam đến Wat Si Loha Rat Bamrung gần đó và họ đã đổi tên huyện thành Wang Khanai (วังขนาย). Năm 1939 Phra Woraphak Phibun, chủ tịch huyện lúc đó đã đổi tên huyện thành Tha Muang theo tên tambon trung tâm.[1]

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là Dan Makham Tia, Mueang Kanchanaburi, Bo Phloi, Phanom Thuan, Tha Maka của tỉnh Kanchanaburi, Ban PongChom Bueng của tỉnh Ratchaburi.

Nguồn nước quan trọng của vùng này là sông Mae Klong. Đập Mae Klong ngăn sông Mae Klong River nằm ở huyện này.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 13 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 113 làng (muban). Có 5 thị trấn (thesaban tambon) trong huyện này - Tha Muang, Nong Khao và Nong Takya mỗi đơn vị nằm trên một số vùng đất của tambon cùng tên, còn Samrong nằm trên một phần của tambon Phang Tru và Wang Sala, toàn bộ ‘‘tambon’’ Wang Sala. Một số khu vực của tambon Tha Lo thuộc thị xã Kanchanaburi. Ngoài ra có 12 tổ chức hành chính tambon (TAO).

Số TT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. Tha Muang ท่าม่วง 5 14.325
2. Wang Khanai วังขนาย 7 7.102
3. Wang Sala วังศาลา 9 11.827
4. Tha Lo ท่าล้อ 6 10.321
5. Nong Khao หนองขาว 12 8.429
6. Thung Thong ทุ่งทอง 7 8.133
7. Khao Noi เขาน้อย 6 5.013
8. Muang Chum ม่วงชุม 5 6.454
9. Ban Mai บ้านใหม่ 11 7.118
10. Phang Tru พังตรุ 9 8.387
11. Tha Takro ท่าตะคร้อ 7 3.694
12. Rang Sali รางสาลี่ 14 6.797
13. Nong Tak Ya หนองตากยา 15 7.815

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]