Trăn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trăn
Argentine Boa.JPG
Trăn Argentina
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Reptilia
Bộ (ordo) Squamata
Phân bộ (subordo) Serpentes
Họ (familia) Boidae
Gray, 1825
Genera

Trăn là các loài rắn lớn, trong họ Boidae.

Trăn thường sống theo cặp, nơi râm mát, ẩm ướt. Ban ngày ngủ, ban đêm hoạt động và kiếm ăn. Trăn thường tìm nơi ấm áp để ngủ qua nùa đông. Các mùa khác trăn kiếm ăn, sinh trưởng, phát triển và sinh sản. Trăn săn các loại động vật máu nóng bằng cách cắn rồi ngoạm, sau đó lây thân mình cuốn mồi vào và riết chặt cho đến chết rồi nuốt vào từ từ. Răng trăn cong vào trong nhưng nhờ cấu tạo của xương hàm mở rộng nên có thể nuốt được những con mồi lớn.

Trăn phát triển qua nhiều lần lột da theo một chu kỳ không nhất định. Trăn lột da nhằm rũ bỏ lớp da cũ, già cỗi, chật chội, tạo điều kiện cho tế bào mới phát triển tốt hơn. Khi sắp lột da, trăn không ăn mồi, tính trở nên hung dữ, da chuyển từ màu sẫm sang màu trắng, thích chỗ yên tĩnh hay trầm mình trong nước. Lớp da mới mang màu sắc đẹp, mềm bóng. Sau 20 ngày da trăn trở lại bình thường, trăn khỏe và lớn nhanh[1].

Trăn có hai phân họ lớn: Boinae (trăn thực sự) và Erycinae (trăn cát). Các loài trăn cực lớn (mãng xà) thường được cho thuộc vào họ Pythonidae.

Trăn thực sự[sửa | sửa mã nguồn]

Trăn Anaconda

Các loài trăn này cỡ trung và lớn tìm thấy ở Colombia, Surinam, Bolivia, Peru, Argentina, khu vực sông Amazon, MadagascarQuần đảo Solomon. Trăn cái lớn hơn trăn đực.

  • Phân họ Boinae
    • Boa (bao gồm cả Acrantophis, Constrictor, Pelophilus, Sanzinia): 4 loài và 9 phân loài, bao gồm trăn đuôi đỏ, trăn quấn.
    • Candoia: 4 loài và 2 phân loài, bao gồm trăn Thái Bình Dương, trăn mũi xiên
    • Corallus: 7 loài và 2 phân loài trăn cây Tân nhiệt đới
    • Epicrates: 10 loài và 21 phân loài trăn nhiều màu, trăn đảo
    • Eunectes: 3 loài và 1 phân loài trăn anaconda.

Trăn cát[sửa | sửa mã nguồn]

Những loài trăn cát này nhỏ hơn, đa số có chiều dài dưới 1 thước tây. Di tích hóa đá của loài trăn này tìm thấy ở các lớp đá xưa gần 50 triệu năm - trên khắp châu Mỹ. Nay chỉ có 2 loài chính còn lại tại Bắc Mỹ, và châu Phi, châu Á, và vùng đông-nam châu Âu.

Có ít nhất 3 loài trăn đẻ trứng:Calabaria reinhardtii, Eryx jayakariEryx muelleri.

  • Phân họ Erycinae
    • Charina (bao gồm cả Calabaria): 4 loài và 2 phân loài trăn hồng, trăn cao su
    • Eryx: 8 loài và 2 phân loài trăn cát Cựu thế giới
    • Gongylophis: 3 loài trăn cát

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kỹ thuật Nuôi Trăn Khoa học kỹ thuật nông nhgiệp Việt Nam

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]