Uhuru Kenyatta

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Uhuru Kenyatta
Uhuru Kenyatta Official.jpg
Uhuru Kenyatta
Chức vụ
Nhiệm kỳ 26 tháng 3 năm 2013 – 
Tiền nhiệm Mwai Kibaki
Phó thủ tướng Kenya
Nhiệm kỳ 17 tháng 4 năm 2008 – 09 tháng 4 năm 2013
Nhiệm kỳ 2009 – 26 tháng 1 năm 2012
Tiền nhiệm Amos Kimunya
Kế nhiệm Robinson Njeru Githae (Quyền)
Bộ trưởng Thương mại
Nhiệm kỳ Tháng 4 năm 2008 – 2009
Tiền nhiệm Mukhisa Kituyi
Kế nhiệm Chirau Ali Mwakwere
Bộ trưởng Chính quyền địa phương
Nhiệm kỳ Tháng 1 năm 2008 – Tháng 4 năm 2008
Tiền nhiệm Musikari Kombo
Tiền nhiệm Musikari Kombo
Thông tin chung
Đa số 6.173.433 (50,07%)[2]
Đảng TNA
Sinh 26 tháng 10, 1961 (52 tuổi)
Alma mater St. Mary's School[3]
Amherst College
Họ hàng Jomo Kenyatta (cha)
Con cái
Trang web www.uhuru.co.ke
Binh nghiệp

Uhuru Kenyatta (sinh ngày 26 tháng 10 năm 1961) là một chính trị gia Kenya. Ông là con trai của tổng thống đầu tiên của Kenya, Jomo Kenyatta (1894-1978). Ông bị truy tố vì những tội ác chống lại loài người của Tòa án Hình sự Quốc tế, cam kết trong quá trình Bạo lực sau bầu cử ở Kenya trong năm 2007-2008. Ông là một ứng cử viên cho cuộc bầu cử tổng thống năm 2013 phải đối mặt với thủ tướng Kenya Raila Odinga. Ông từng làm Bộ trưởng Bộ Tài chính (2008 - 2012). Ngày 9/3/2013 ông đượ bầu làm tổng thống Kenya, ông sẽ chính thức nhậm chức vào ngày 26/3/2013.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Notice of Election of President and Deputy President” (PDF). IEBC. 9 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2013. 
  2. ^ “Kenya election: Uhuru Kenyatta wins presidency”. BBC. 9 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2013. 
  3. ^ BBC News 21 November, 2001, Kenyatta son ascends to cabinet

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]