Video Graphics Array

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

VGA (hay Video Graphics Array) là một chuẩn hiển thị máy tính được giới thiệu năm 1987 từ phía IBM cùng loại máy tính PS/2 của họ. Nó có thể hiểu là thiết bị xuất đồ họa dưới dạng Video thành từng dãy ra màn hình và có thể hiển thị 256 màu biến đổi liên tục cùng một lúc, với độ phân giải 640 dòng chiều ngang và 480 dòng chiều dọc. Chuẩn VGA tương thích lùi với tất cả các chuẩn hiển thị trước đó, như CGA, MDAEGA.

Chuẩn VGA cao EGA hơn không những chỉ vì độ phân giải cao, mà còn vì công nghệ VGA cho phép giữ vững tỉ lệ co giãn của các hình đồ họa trên màn hình máy tính. Chuẩn VGA cũng dùng công nghệ tín hiệu đầu vào dạng tương tự để tạo ra một số lượng không hạn chế các màu sắc biến đổi theo một dải liên tục, trong khi đó EGA dùng công nghệ màn hình số nên bị giới hạn về số lượng các mức cường độ màu.

Chuẩn VGA của IBM được các hãng sản xuất thiết bị nâng lên cao hơn khi đưa ra các bộ điều hợp VGA (card màn hình) có khả năng hiển thị thêm các chế độ đồ họa bổ sung. Đó là chế độ Super VGA có độ phân giải 800 pixel dòng chiều ngang và 600 dòng chiều dọc, và các bộ điều hợp cao cấp hơn cho phép hiển thị độ phân giải 1024 x 768 hoặc cao hơn, ở mức độ tối thiểu 256 màu (8 bit).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Từ điển Tin học và Công nghệ thông tin (Anh-Việt-Anh), Nhà xuất bản Đồng Nai, 1999.


Chuẩn hiển thị máy tính
MDA | Hercules | CGA | EGA | QVGA | VGA | MCGA | SVGA | 8514 | XGA | WXGA | SXGA | WSXGA hay WXGA+ | SXGA+ | WSXGA+ | UXGA | WUXGA | QXGA | WQXGA | QSXGA | WQSXGA | QUXGA | WQUXGA | HXGA | WHXGA | HSXGA | WHSXGA | HUXGA | WHUXGA
sửa