Welwitschia mirabilis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Welwitschia mirabilis
Welwitchia.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
Ngành (phylum) Gnetophyta
Lớp (class) Gnetopsida
Bộ (ordo) Welwitschiales
Họ (familia) Welwitschiaceae
Caruel
Chi (genus) Welwitschia
Hook.f.
Loài (species) W. mirabilis
Danh pháp hai phần
Welwitschia mirabilis
Hook.f.
Phân bố
Phân bố

Welwitschia mirabilis là một loài thực vật hạt trần duy nhất trong bộ Welwitschiales. Loài này có rất nhiều tên đồng nghĩa ở các vùng địa lý khác nhau như kharos hay khurub trong tiếng Nama, tweeblaarkanniedood tiếng Afrikaans, nyanka trong tiếng Damara, và onyanga trong tiếng Herero. Loài này thuộc chi duy nhất Welwitschia, họ Welwitschiaceae và bộ Welwitschiales theo phân loại thực vật hạt trần. Các nguồn không chính thức gọi loài này là "hóa thạch sống".[1][2] Welwitschia mirabilis là loài đặc hữu của hoang mạc NamibNamibiaAngola.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Flowering Plants of Africa 57:2-8(2001)
  2. ^ A. Lewington & E. Parker (1999). Ancient Trees: Trees that Live for a Thousand Years. Collins & Brown Ltd. ISBN 1-85585-704-9. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]