Workstation

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới: menu, tìm kiếm

Workstation (một số tài liệu gọi là máy trạm) được sử dụng theo các nghĩa:

  • Một máy tính dành cho cá nhân sử dụng nhưng có cấu hình mạnh hơn, chạy nhanh hơn, và có nhiều khả năng hơn một máy tính cá nhân thông dụng. Máy trạm chủ yếu dành cho nhu cầu sử dụng doanh nghiệp hay chuyên nghiệp (hơn là dùng cho nhu cầu gia đình hay giải trí). Nó được thiết kế và cấu hình cho các ứng dụng kỹ thuật (CAD/CAM), phát triển phần mềm, các kiến trúc sư, nhà thiết kế đồ họa,... hay bất cứ ai có nhu cầu sức mạnh điện toán vừa phải, dung lượng bộ nhớ RAM lớn, và các khả năng đồ họa tương đối cao cấp.

Hai hệ điều hành thường được dùng cho máy trạm là UnixWindows NT.

Workstation vốn được phát triển về kỹ thuật cùng thời và dành cho cùng đối tượng của hệ điều hành Unix. Những nhà sản xuất máy trạm thành công nhất phải kể tới Sun Microsystems, Hewlett-Packard, DEC và IBM.

Giống như máy tính cá nhân, hầu hết máy trạm là máy tính một người sử dụng. Tuy nhiên, đặc thù của máy trạm là được liên kết với nhau thành một mạng cục bộ LAN.

  • Về khía cạnh hệ thống (network), hãng IBM và một số hãng khác đôi khi dùng thuật ngữ workstation (còn được gọi là programmable workstation) với nghĩa: bất cứ một máy tính cá nhân nào móc nối vào một máy tính lớn (mainframe). Thực tế là trong môi trường công ty ngày nay, nhiều nhân viên có những workstation như thế. Chúng đơn giản chỉ là những chiếc máy tính cá nhân được kết nối với mạng LAN để chia sẻ các nguồn tài nguyên của một hay nhiều máy tính lớn hơn. Và bởi vì chúng vốn là máy tính cá nhân, nên các workstation như thế cũng có thể được sử dụng một cách độc lập khỏi máy mainframe do chúng có những phần mềm ứng dụng riêng được cài đặt và có ổ đĩa cứng riêng. Thuật ngữ workstation trong ngữ cảnh này được dùng để phân biệt giữa "terminal" (thiết bị đầu cuối) hay "display terminal".

Nói tóm lại, có thể phân biệt: máy trạm mạnh hơn PC nhưng yếu hơn máy chủ.