Yên bạch lá gai

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Eupatorium cannabinum
Eupatorium cannabinum (xndr).jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Asterids
Bộ (ordo) Asterales
Họ (familia) Asteraceae
Tông (tribus) Eupatorieae
Chi (genus) Eupatorium
Loài (species) E. cannabinum
Danh pháp hai phần
Eupatorium cannabinum
L.

Yên bạch lá gai hay hoa nốt, trạch lan lá gai mèo, thạch lam, bạch sơn (danh pháp hai phần: Eupatorium cannabinum) là loài thực vật thuộc họ Cúc, bản địa từ châu Âu.[1] Đây là loài duy nhất trong số khoảng 42 loài của chi Eupatorium bản địa châu Âu, các loài khác bản địa châu Mỹ và châu Á.[2]

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Cây cao đến 1,5 m, tán lá rộng khoảng 1,2 m.[1]

Eupatorium cannabinum0.jpg

Độc tính[sửa | sửa mã nguồn]

Loài cây này chứa tumorigenic pyrrolizidine alkaloids.[3]

Các phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Eupatorium cannabinum L. subsp. cannabinum
  • Eupatorium cannabinum L. subsp. corsicum (Req. ex Loisel.) P.Fourn.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă "Botanica. The Illustrated AZ of over 10000 garden plants and how to cultivate them", p 359. Könemann, 2004. ISBN 3-8331-1253-0
  2. ^ Schmidt, Gregory J. & Schilling, Edward E. (2000): Phylogeny and biogeography of Eupatorium (Asteraceae: Eupatorieae) based on nuclear ITS sequence data. Am. J. Bot. 87(5): 716-726. doi:10.2307/2656858 PMID 10811796 PDF fulltext
  3. ^ Fu, P.P., Yang, Y.C., Xia, Q., Chou, M.C., Cui, Y.Y., Lin G., "Pyrrolizidine alkaloids-tumorigenic components in Chinese herbal medicines and dietary supplements", Journal of Food and Drug Analysis, Vol. 10, No. 4, 2002, pp. 198-211 [1]