Áp lực nước lỗ rỗng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Áp lực nước lỗ rỗng là áp lực của nước ngầm tồn tại trong các lỗ rỗng hay các kẽ hở của các hạt của đất hoặc đá. Áp lực nước lỗ rỗng bên dưới mực nước ngầm được xác định bằng các piezometer. Sự phân bố áp lực nước lỗ rỗng theo phương thẳng đứng trong tầng chứa nước về tổng thể có thể xem như gần giống với áp lực thủy tĩnh.

Trong đới không bảo hòa, áp lực lỗ rỗng được xác định bằng tính mao dẫn và cũng được xem là sức căng, hay áp lực khối. Áp lực nước lỗ rỗng trong các điều kiện không bão hòa (đới thông khí) được đo bằng máy đo sức căng (tensiometer).

Áp lực nước lỗ rỗng có tính chất rất quan trọng trong việc tính toán trạng thái ứng suấtcủa đất trong cơ học đất, từ biểu thức tính ứng suất có hiệu của đất của Terzaghi.

\! p = p_{atm} + \gamma_w g h .

  • p_{atm} áp suất khí quyển trên bề mặt đất - 101300 (Pa)
  • \gamma_w tỷ trọng của nước (kg/m3)
  • g là gia tốc trọng trường, 9,81 m/s² = 9,81 N/kg
  • h chiều cao của điểm quan sát đến mực nước ngầm

ISO 11276:1995[sửa | sửa mã nguồn]

BS 7755-5.1: 1996 Soil quality — Determination of pore water pressure — Tensiometer method, which is identical with ISO 11276:1995, defines pore water pressure as

the sum of matric and pneumatic pressures

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]