Đà điểu đầu mào

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đà điểu đầu mào
Thời điểm hóa thạch: Pliocen-gần đây
Casuarius casuarius - double-wattled cassowary.jpg
Đà điểu đầu mào phương nam
CassowarySkullLyd4.png
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Casuariiformes hay Struthioniformes s. l.
Họ (familia) Casuariidae
Chi (genus) Casuarius
(Brisson, 1760)[1]
Các loài

Casuarius casuarius
Đà điểu đầu mào phương nam
Casuarius unappendiculatus
Đà điểu đầu mào phương bắc
Casuarius bennetti
Đà điểu đầu mào lùn

Casuarius lydekki[1]

Đà điểu đầu mào hay Đà điểu Úc đội mũ là các loài chim chạy thuộc họ Đà điểu châu Úc (Casuariidae), sống ở AustraliaNew Guinea cùng một số đảo cận kề. Cơ thể cao khoảng 1,2 mét. Chúng có cánh nhưng không thể bay, chỉ có thể chạy. Khi chạy, chúng giơ 2 cánh lên và vỗ vỗ để giữ thăng bằng. Chúng chạy ngắn nhưng nhảy tốt và bơi rất cừ. Cổ trụi lông, lộ ra những yếm thịt màu đỏlam. Trên đầu có một cái mào lớn chính là đặc điểm nhận dạng của các loài đà điểu này, đây cũng là phương pháp gây sự chú ý cho bạn tình khi đến mùa giao phối.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Thư viện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Brands, Sheila (14 tháng 8 năm 2008). “Systema Naturae 2000 / Classification, Genus Casuarius”. Project: The Taxonomicon. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2009. 
  2. ^ a ă â Clements, James (2007). The Clements Checklist of the Birds of the World (ấn bản 6). Ithaca, NY: Nhà in Đại học Cornell. ISBN 9780801445019. 
  3. ^ Davies, S.J.J.F. (2003). “Cassowaries”. Trong Hutchins Michael. Grzimek's Animal Life Encyclopedia. 8 Birds I Tinamous and Ratites to Hoatzins (ấn bản 2). Farmington Hills, MI: Gale Group. tr. 75–77. ISBN 0787657840.