Đậu Hà Lan
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Đậu Hòa Lan | |
|---|---|
Hạt đậu Hà Lan nằm trong quả |
|
Cây đậu có quả |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| Ngành (divisio) | Magnoliophyta |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| Bộ (ordo) | Fabales |
| Họ (familia) | Fabaceae |
| Phân họ (subfamilia) | Faboideae |
| Tông (tribus) | Vicieae |
| Chi (genus) | Pisum |
| Loài (species) | P. sativum |
| Danh pháp hai phần | |
| Pisum sativum L. |
|
Đậu Hoà Lan (tên khoa học: Pisum sativum) là loại đậu hạt tròn thuộc Chi Đậu Hà Lan, dùng làm rau ăn. Đây là loài thực vật một năm, được trồng theo vụ vào mùa có khí hậu mát mẻ tại nhiều nơi trên thế giới. Mỗi hạt đậu có khối lượng từ 0,1 đến 0,36 gram.[1]
Hạt đậu Hoà Lan được dùng làm rau ăn ở các dạng tươi, đông lạnh, đóng hộp, hoặc khô. Trong ẩm thực Việt Nam, quả đậu Hoà Lan non còn được dùng nguyên quả cho các món xào hoặc canh.
Tham khảo [sửa]
- Rau hoa quả Đà Lạt, Đậu Hoà Lan
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Đậu Hà Lan. |