Đồ thị Petersen
| Đồ thị Petersen |
| Đồ thị Petersen được vẽ như 1 ngũ giác bao ngoài và hình ngôi sao bên trong. |
| số đỉnh: 10 |
| số cạnh: 15 |
| bán kính: 2 |
| đường kính: 2 |
| chu trình ngắn nhất: 5 |
| kí hiệu: |
| số đồ thị đẳng cấu: 120 (S5) |
| sắc số: 3 |
| số màu cạnh: 4 |
| spectral_gap |
| tính chất khác đối xứng |
Trong lý thuyết đồ thị, đồ thị Petersen là 1 đồ thị vô hướng với 10 đỉnh và 15 cạnh. Nó thường được sử dụng làm minh họa trong khi trình bày các lí thuyết đồ thị. Đồ thị này được đặt tên theo Julius Peterse,[1] mặc dù nó đã được đưa ra 12 năm trước đó, vào năm 1886.
Mục lục |
[sửa] Cấu hình
Đồ thị Petersen là đồ thị bù của đồ thị đường (tiếng Anh: line graph) của đồ thị
.
[sửa] Tính phẳng
Đây là đồ thị liên thông, không phẳng. Nó chứa đồ thị con đồng phôi với
, và đồ thị hai phía đầy đủ 
[sửa] Chu trình và đường đi Hamilton
Đồ thị Petersen có đường đi Hamilton, nhưng không có chu trình Hamilton. Đặc biệt, đồ thị nhận được bằng cách xóa một đỉnh bất kì của đồ thị Petersen, luôn có đường đi Hamilton.
[sửa] Tô màu đồ thị
Có thể tô màu các đỉnh bởi ít nhất 3 màu (sắc số), sao cho không có 2 đỉnh nào liền kề mà lại có cùng màu.
Các cạnh có thể tô bởi ít nhất 4 màu, sao cho không có 2 cạnh cùng liên thuộc với cùng một đỉnh lại có cùng màu.
[sửa] Các tính chất khác
- Là đồ thị 3-chính quy (các đỉnh của nó đều có bậc 3).
- Có số độc lập bằng 4.
- Có bán kính bằng 2, và đường kính bằng 2.
- Có 2000 cây khung.
[sửa] Ghi chú
[sửa] Tham khảo
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Đồ thị Petersen. |
- Exoo, Geoffrey; Harary, Frank; Kabell, Jerald (1981), “The crossing numbers of some generalized Petersen graphs”, Mathematica Scandinavica 48: 184–188..
- Coxeter, H. S. M. (1950), “Self-dual configurations and regular graphs”, Bulletin of the American Mathematical Society 56: 413–455, doi:..
- Holton, D. A.; Sheehan, J. (1993), The Petersen Graph, Cambridge University Press, doi:, ISBN 0-521-43594-3, http://www.cambridge.org/uk/catalogue/catalogue.asp?isbn=0521435943..
- Jakobson, Dmitry; Rivin, Igor (1999), On some extremal problems in graph theory, arΧiv:math.CO/9907050..
- Keller, Mitch. Kneser graphs trên PlanetMath.
- Lovász, László (1993), Combinatorial Problems and Exercises (ấn bản 2nd), North-Holland, ISBN 0-444-81504-X..
- Petersen, Julius (1898), “Sur le théorème de Tait”, L'Intermédiaire des Mathématiciens 5: 225–227..
- Valdes, L. (1991), “Extremal properties of spanning trees in cubic graphs”, Congressus Numerantium 85: 143–160..
- Watkins, Mark E. (1969), “A Theorem on Tait Colorings with an Application to the Generalized Petersen Graphs”, Journal of Combinatorial Theory 6: 152–164, doi:..
- Weisstein, Eric W., "Petersen Graph" từ MathWorld.