2-Prôpen-1-ol

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

{| border="1" cellpadding="2" cellspacing="0" align="right" style="margin-left:1em; background: #ffffff;"

! colspan="2" align=center bgcolor="#ccccff" | 2-Prôpen-1-ol |- | Tên hóa học | 2-Prôpen-1-ol |- | Công thức hóa học | C3H5OH hay C3H6O |- | Phân tử gam | 58,08 g/mol |- | Điểm nóng chảy | -129°C |- | Điểm sôi | 97 °C |- | Tỷ trọng | 0,85 (hơi=2,0 không khí = 1) |- | Số CAS | 107-18-6 |- | SMILES | |- | Inchi | 1/C3H6O/c1-2-3-4/h2, 4H,1,3H2 |- | colspan="2" align="center" | H2C=CH-CH2-OH |- | colspan=2 align=center style="background: #ccccff;"| Tham chiếu và phủ nhận |- |} 2-Prôpen-1-ol hay rượu allyl là một hợp chất hữu cơ. Nó là một chất lỏng không màu, hòa tan trong nước với mùi vị tương tự như êtanol khi ở nồng độ thấp và tương tự như mùi hăng của mù tạc khi ở nồng độ cao. Nói chung, hợp chất này có độc tính, dễ cháy và nguy hiểm. Rượu allyl được sử dụng làm thuốc trừ sâu và nguyên liệu thô cho sản xuất nhiều hợp chất hữu cơ khác.

2-Prôpen-1-ol có thể thu được bằng thủy phân prôpen clorua hay bằng ôxi hóa prôpylen ôxít với kali alum (KAl(SO4)2•12H2O) ở nhiệt độ cao hoặc bằng phương pháp khử nước của 1-Prôpanol hoặc bằng phản ứng của glycerolaxít formic. Rượu allyl là đại diện nhỏ nhất trong số các rượu gốc allyl. Các rượu allyl có thể điều chế bằng ôxi hóa allyl của các hợp chất allyl, ví dụ bằng selen điôxít.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]