2333 Porthan
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Thông tin trong bài này không thể kiểm chứng được do không được chú giải từ bất kỳ nguồn tham khảo nào. Xin bạn hãy cải thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn uy tín. Nếu bài được dịch từ Wikipedia ngôn ngữ khác thì hãy chuyển nguồn tham khảo từ phiên bản đó cho bài này. |
| Khám phá và chỉ định | |
|---|---|
| Khám phá bởi | Y. Vaisala |
| Nơi khám phá | Turku |
| Ngày khám phá | 3 tháng 3, 1943 |
| Tên chỉ định | |
| Tên chỉ định tiểu hành tinh | 2333 |
| Đặt tên theo | Henrik Gabriel Porthan |
| Tên thay thế | 1943 EP |
| Đặc trưng quỹ đạo | |
| Kỷ nguyên 14 tháng 5, 2008 | |
| Cận điểm quỹ đạo | 2.2845296 |
| Viễn điểm quỹ đạo | 3.0063924 |
| Độ lệch tâm | 0.1364342 |
| Chu kỳ quỹ đạo | 1571.6306008 |
| Độ bất thường trung bình | 78.08198 |
| Độ nghiêng quỹ đạo | 11.92664 |
| Kinh độ của điểm nút lên | 40.25892 |
| Acgumen của cận điểm | 97.78104 |
| Đặc trưng vật lý | |
| Suất phản chiếu hình học | 0.0952 |
| Cấp sao tuyệt đối (H) | 11.50 |
2333 Porthan (1943 EP) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 3 March 1943 bởi Y. Vaisala ở Turku.
Liên kết ngoài [sửa]
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |